ปัญญาจารย์ 1
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ถ้อยคำของผู้กล่าวสอน บุตรของดาวิด กษัตริย์ในเยรูซาเล็ม:
1Lời của người truyền đạo, con trai của Đa-vít, vua tại Giê-ru-sa-lem.
2“ว่างเปล่าอย่างที่สุด” ผู้กล่าวสอนกล่าว “ว่างเปล่าอย่างที่สุด ทุกสิ่งล้วนว่างเปล่า”
2Người truyền đạo nói: Hư không của sự hư không, hư không của sự hư không, thảy đều hư không.
3มนุษย์ได้ประโยชน์อะไรจากงานทั้งปวงที่ตนตรากตรำทำภายใต้ดวงอาทิตย์?
3Các việc lao khổ loài người làm ra dưới mặt trời, thì được ích lợi chi?
4คนรุ่นหนึ่งจากไป อีกรุ่นหนึ่งเข้ามา แต่แผ่นดินโลกยังคงอยู่ตลอดไป
4Đời nầy qua, đời khác đến; nhưng đất cứ còn luôn luôn.
5ดวงอาทิตย์ขึ้นแล้วก็ตก จากนั้นก็รีบกลับไปยังที่ซึ่งมันจะขึ้นอีก
5Mặt trời mọc, mặt trời lặn, nó lật đật trở về nơi nó mọc.
6ลมพัดไปทางใต้ แล้ววกกลับไปทางเหนือ มันพัดวนไปวนมาไม่หยุด แล้วกลับมาตามเส้นทางเดิมอีกครั้ง
6Gió thổi về hướng nam, kế xây qua hướng bắc; nó xây đi vần lại không ngừng, rồi trở về vòng cũ nó.
7แม่น้ำทุกสายไหลลงทะเล แต่ทะเลก็ไม่เต็ม แม่น้ำไหลไปสู่ที่ใด ก็ยังคงไหลไปสู่ที่นั้นเรื่อยไป
7Mọi sông đều đổ vào biển, song không hề làm đầy biển; nơi mà sông thường chảy vào, nó lại chảy về đó nữa.
8ทุกสิ่งล้วนชวนให้เหน็ดเหนื่อยเกินกว่าจะบรรยายได้ ตาเห็นเท่าไรก็ไม่อิ่ม หูฟังเท่าไรก็ไม่พอ
8Muôn vật thảy đều lao khổ, loài người không thế nói ra được; mắt không hề chán ngó, tai chẳng hề nhàm nghe.
9สิ่งที่เคยมีมาจะมีอีก สิ่งที่เคยทำจะทำอีก ไม่มีสิ่งใหม่ภายใต้ดวงอาทิตย์
9Điều chi đã có, ấy là điều sẽ có; điều gì đã làm, ấy là điều sẽ làm nữa; chẳng có điều gì mới ở dưới mặt trời.
10มีสิ่งใดหรือที่ใครจะพูดได้ว่า “ดูสิ นี่เป็นของใหม่”? สิ่งนั้นมีมานานแล้ว ตั้งแต่ยุคก่อนพวกเรา
10Nếu có một vật chi mà người ta nói rằng: Hãy xem, cái nầy mới, vật ấy thật đã có rồi trong các thời đời trước ta.
11ไม่มีใครจดจำสิ่งที่ผ่านมา และสิ่งที่จะตามมา ก็จะไม่มีใครในคนรุ่นหลังจดจำเช่นกัน
11Người ta chẳng nhớ các đời trước, và các đời sau những người đến sau cũng sẽ chẳng nhớ đến nữa.
12ฉันผู้กล่าวสอนเคยเป็นกษัตริย์เหนืออิสราเอลในเยรูซาเล็ม
12Ta là người truyền đạo, đã làm vua Y-sơ-ra-ên tại Giê-ru-sa-lem.
13ฉันตั้งใจใช้ปัญญาค้นคว้าและสำรวจทุกสิ่งที่ทำกันภายใต้ท้องฟ้า นี่เป็นภาระหนักที่พระเจ้า มอบให้มนุษย์ต้องตรากตรำทนทุกข์
13Ta chuyên lòng lấy sự khôn ngoan mà tra khảo mọi việc làm ra dưới trời; ấy là một việc lao khổ mà Đức Chúa Trời đã giao cho loài người để lo làm.
14ฉันเห็นกิจการทุกอย่างที่ทำกันภายใต้ดวงอาทิตย์ และเห็นว่าทุกสิ่งล้วนว่างเปล่า และเป็นการไล่คว้าสายลม
14Ta đã xem thấy mọi việc làm ra dưới mặt trời; kìa, thảy đều hư không, theo luồng gió thổi.
15สิ่งที่คดจะทำให้ตรงไม่ได้ สิ่งที่ขาดจะนับให้ครบไม่ได้
15Vật chi đã cong vẹo không thể ngay lại được, và vật gì thiếu không thể đếm được.
16ฉันคิดกับตัวเองว่า “ดูสิ ฉันได้ปัญญามากมายยิ่งกว่าทุกคนที่อยู่ก่อนฉันในเยรูซาเล็ม ฉันได้เรียนรู้และมีประสบการณ์มากมายทั้งในด้านปัญญาและความรู้”
16Ta nói trong lòng rằng: Nầy, ta đã được sự khôn ngoan lớn hơn hết thảy những người ở trước ta tại Giê-ru-sa-lem; thật lòng ta đã thấy nhiều sự khôn ngoan và tri thức.
17ฉันตั้งใจเรียนรู้ปัญญา รวมทั้งความบ้าคลั่งและความโง่เขลา แล้วก็ตระหนักว่านี่ก็เป็นการไล่คว้าสายลมเช่นกัน
17Ta cũng chuyên lòng học biết sự khôn ngoan, và biết sự ngu dại điên cuồng; ta nhìn biết điều đó cũng là theo luồng gió thổi.
18เพราะยิ่งมีปัญญามาก ก็ยิ่งมีความทุกข์มาก ยิ่งเพิ่มความรู้ ก็ยิ่งเพิ่มความเศร้า
18Vì nếu sự khôn ngoan nhiều, sự phiền não cũng nhiều; ai thêm sự tri thức ắt thêm sự đau đớn.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.