ปัญญาจารย์
Chapter 4

ปัญญาจารย์

Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ปัญญาจารย์ 4

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1แล้ว​ฉัน​หัน​กลับ​มา​มอง​การ​กดขี่​ทั้งหลาย​ที่​ทำ​กัน​ภายใต้​ดวงอาทิตย์ ฉัน​เห็น​น้ำตา​ของ​ผู้​ถูก​กดขี่ แต่​ไม่​มี​ใคร​ปลอบโยน​พวกเขา ฝ่าย​ผู้​กดขี่​นั้น​มี​อำนาจ แต่​ผู้​ถูก​กดขี่​กลับ​ไม่​มี​ใคร​ปลอบโยน
1Ta xây lại, xem xét mọi sự hà hiếp làm ra ở dưới mặt trời; kìa, nước mắt của kẻ bị hà hiếp, song không ai an ủi họ! Kẻ hà hiếp có quyền phép, song không ai an ủi cho kẻ bị hà hiếp!
2ฉัน​จึง​ยกย่อง​คน​ที่​ตาย​ไป​นาน​แล้ว​มาก​กว่า​คน​ที่​ยัง​มี​ชีวิต​อยู่
2Vậy, ta khen những kẻ chết đã lâu rồi là sướng hơn kẻ còn sống;
3แต่​ผู้​ที่​ยัง​ไม่​เคย​เกิด​มา​นั้น​ดี​กว่า​ทั้ง​สอง​ฝ่าย เพราะ​เขา​ไม่​เคย​เห็น​การ​กระทำ​อัน​ชั่วร้าย​ที่​เกิด​ขึ้น​ภายใต้​ดวงอาทิตย์
3còn kẻ chưa được sanh ra, chưa thấy những gian ác làm ra dưới mặt trời, ta cho là có phước hơn hai đằng kia.
4แล้ว​ฉัน​เห็น​ว่า​การ​ตรากตรำ​และ​ความ​สำเร็จ​ทุก​อย่าง​ล้วน​เกิด​จาก​การ​แก่งแย่ง​ชิงดี​กัน​ระหว่าง​ผู้คน สิ่ง​นี้​ก็​ว่างเปล่า และ​เป็น​การ​ดิ้นรน​ไล่​คว้า​สายลม
4Ta cũng thấy mọi công lao và mọi nghề khéo là điều gây cho người nầy kẻ khác ganh ghét nhau. Điều đó cũng là sự hư không, theo luồng gió thổi.
5คน​โง่​นั่ง​กอด​อก​และ​ทำลาย​ตัวเอง
5Kẻ ngu muội khoanh tay, ăn lấy thịt mình.
6มี​เพียง​หนึ่ง​กำมือ​แต่​มี​ความ​สงบ ดี​กว่า​มี​เต็ม​สอง​กำมือ​แต่​ต้อง​แลก​ด้วย​ความ​ตรากตรำ​และ​การ​ไล่​คว้า​สายลม
6Thà đầy một lòng bàn tay mà bình an, hơn là đầy cả hai mà bị lao khổ, theo luồng gió thổi.
7แล้ว​ฉัน​หัน​กลับ​มา​และ​เห็น​ความ​ว่างเปล่า​ภายใต้​ดวงอาทิตย์​อีก
7Ta bèn xây lại xem thấy sự hư không ở dưới mặt trời:
8มี​คน​หนึ่ง​อยู่​ตาม​ลำพัง ไม่​มี​ทั้ง​ลูกชาย​และ​พี่น้อง งาน​ทั้งหมด​ของ​เขา​ไม่​มี​วัน​จบ ตา​ของ​เขา​ก็​ไม่​เคย​อิ่ม​กับ​ความ​มั่งคั่ง เขา​ถาม​ว่า “แล้ว​ฉัน​ตรากตรำ​และ​ทำ​ให้​ตัวเอง​ขาด​ความ​สุข​ไป​เพื่อ​ใคร?” สิ่ง​นี้​ก็​ว่างเปล่า และ​เป็น​เรื่อง​ที่​น่า​เวทนา
8Nầy một người cô độc, chẳng có ai hoặc con trai hay là anh em; dầu vậy, lao khổ nó không thôi, mắt nó không hề chán của cải; nó không hề nghĩ rằng: Vậy ta lao khổ, ta bắt linh hồn nhịn các phước là vì ai? Điều đó cũng là hư không, thật là công việc cực nhọc.
9สอง​คน​ดี​กว่า​คน​เดียว เพราะ​ทั้ง​คู่​ได้​รับ​ผล​ตอบแทน​ที่​ดี​จาก​งาน​ของ​ตน
9Hai người hơn một, vì họ sẽ được công giá tốt về công việc mình.
10ถ้า​คน​หนึ่ง​ล้ม อีก​คน​จะ​ช่วย​พยุง​เขา​ขึ้น แต่​ช่าง​น่า​เวทนา​สำหรับ​คน​ที่​อยู่​ลำพัง เมื่อ​ล้ม​ลง​แล้ว​ไม่​มี​ใคร​ช่วย​พยุง​ขึ้น!
10Nếu người này sa ngã, thì người kia sẽ đỡ bạn mình lên; nhưng khốn thay cho kẻ ở một mình mà sa ngã, không có ai đỡ mình lên!
11เช่น​กัน ถ้า​สอง​คน​นอน​ด้วย​กัน​ก็​อบอุ่น แต่​คน​เดียว​จะ​อบอุ่น​ได้​อย่างไร?
11Cũng vậy, nếu hai người ngủ chung thì ấm; còn một mình thì làm sao ấm được?
12ถ้า​ใคร​เอา​ชนะ​คน​ที่​อยู่​ลำพัง​ได้ คน​สอง​คน​ก็​จะ​ต้าน​เขา​ไว้​ได้ และ​เชือก​สาม​เกลียว​ก็​ขาด​ไม่​ง่าย
12Lại nếu kẻ ở một mình bị người khác thắng, thì hai người có thế chống cự nó; một sợi dây đánh ba tao lấy làm khó đứt.
13ชาย​หนุ่ม​ยากจน​แต่​มี​ปัญญา ดี​กว่า​กษัตริย์​ชรา​ที่​โง่เขลา​และ​ไม่​รู้จัก​รับ​คำ​เตือน​อีก​แล้ว
13Một kẻ trẻ tuổi nghèo mà khôn hơn một ông vua già cả mà dại, chẳng còn biết nghe lời khuyên can.
14เพราะ​ชายหนุ่ม​ออก​จาก​คุก​ขึ้น​เป็น​กษัตริย์ แม้​ว่า​เขา​จะ​เกิด​มา​ยากจน​ใน​อาณาจักร​ที่​ต่อมา​เขา​ได้​ปกครอง
14Vì kẻ trẻ ra khỏi ngục khám đặng làm vua, dầu sanh ra nghèo trong nước mình.
15ฉัน​เห็น​ผู้คน​ทั้งปวง​ที่​ดำเนิน​ชีวิต​ภายใต้​ดวงอาทิตย์ ต่าง​พา​กัน​ติดตาม​ชายหนุ่ม​อีก​คน​ที่​ขึ้น​สืบ​ตำแหน่ง​แทน​กษัตริย์
15Ta thấy mọi người sống đi đi lại lại dưới mặt trời, đều theo kẻ trẻ ấy, là người kế vị cho vua kia.
16ประชาชน​มากมาย​นับ​ไม่​ถ้วน​อยู่​ภายใต้​การ​ปกครอง​ของ​เขา แต่​คน​รุ่น​หลัง​จะ​ไม่​ชื่นชม​ยินดี​ใน​ตัว​เขา แน่นอน​ว่า​สิ่ง​นี้​ก็​ว่างเปล่า​และ​เป็น​การ​ไล่​คว้า​สายลม
16Dân phục dưới quyền người thật đông vô số; dầu vậy, những kẻ đến sau sẽ chẳng vui thích về người. Điều đó cũng là sự hư không, theo luồng gió thổi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.