Екклезіаста 4
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І обернувсь я, й побачив всяку пригнобу, що дїється під сонцем, і бачив сльози пригноблених, що нема їм утїшителя; а тут у руках гнобителїв — сила, за тих же нїхто не заступиться.
1Ta xây lại, xem xét mọi sự hà hiếp làm ra ở dưới mặt trời; kìa, nước mắt của kẻ bị hà hiếp, song không ai an ủi họ! Kẻ hà hiếp có quyền phép, song không ai an ủi cho kẻ bị hà hiếp!
2І вважав я тих, що померли, щаслившими над живих, — тих, що вже нема на сьвіті, над тих, що живі ще;
2Vậy, ta khen những kẻ chết đã lâu rồi là sướng hơn kẻ còn sống;
3А над сих і тих щаслившими — ще ненароджених на сьвіт, що не бачили того зла, яке дїється під сонцем.
3còn kẻ chưa được sanh ra, chưa thấy những gian ác làm ra dưới mặt trời, ta cho là có phước hơn hai đằng kia.
4Бачив я таки, що всяка праця й всяка користь з роботи викликує зависть між людьми. Та й се — марнота й мука духові.
4Ta cũng thấy mọi công lao và mọi nghề khéo là điều gây cho người nầy kẻ khác ganh ghét nhau. Điều đó cũng là sự hư không, theo luồng gió thổi.
5Дурень той, хто седить, склавши руки, й гризе власне тїло, приговорюючи:
5Kẻ ngu muội khoanh tay, ăn lấy thịt mình.
6Лучше жменя в спокою над пригорщі, повні працї й марного силкування.
6Thà đầy một lòng bàn tay mà bình an, hơn là đầy cả hai mà bị lao khổ, theo luồng gió thổi.
7І знов я обернувся, та й побачив марноту під сонцем:
7Ta bèn xây lại xem thấy sự hư không ở dưới mặt trời:
8Людина собі одинока, нї сина, нї брата, а не перестає працювати, очі його ненаситні на багацтво. Та кому ж се я дбаю, й позбавляю душу мою всякого добра? Та й се — марнота й недобра робота!
8Nầy một người cô độc, chẳng có ai hoặc con trai hay là anh em; dầu vậy, lao khổ nó không thôi, mắt nó không hề chán của cải; nó không hề nghĩ rằng: Vậy ta lao khổ, ta bắt linh hồn nhịn các phước là vì ai? Điều đó cũng là hư không, thật là công việc cực nhọc.
9Двом лучше, нїж одному, вони бо мають більшу користь із своєї працї;
9Hai người hơn một, vì họ sẽ được công giá tốt về công việc mình.
10Бо як один упаде, другий підніме свого товариша. Горе ж одинокому, як упаде, а нема другого, що підняв би його.
10Nếu người này sa ngã, thì người kia sẽ đỡ bạn mình lên; nhưng khốn thay cho kẻ ở một mình mà sa ngã, không có ai đỡ mình lên!
11Так само, як лежать удвох, — їм тепло; а хто самітен, як йому нагрітись?
11Cũng vậy, nếu hai người ngủ chung thì ấm; còn một mình thì làm sao ấm được?
12І коли хто подужає одного, то удвох встоять проти його. Троіста нитка не так хутко рветься.
12Lại nếu kẻ ở một mình bị người khác thắng, thì hai người có thế chống cự nó; một sợi dây đánh ba tao lấy làm khó đứt.
13Лучший убогий та розумний молодик, нїж старий, а дурний царь, що не вміє приймати поради;
13Một kẻ trẻ tuổi nghèo mà khôn hơn một ông vua già cả mà dại, chẳng còn biết nghe lời khuyên can.
14Бо той, вийшовши з темницї, стане царем, дарма що в свойму царстві родився убогим.
14Vì kẻ trẻ ra khỏi ngục khám đặng làm vua, dầu sanh ra nghèo trong nước mình.
15Бачив я між усїма, що ходять під сонцем, із тим другим молодиком, що займе опісля місце тамтого.
15Ta thấy mọi người sống đi đi lại lại dưới mặt trời, đều theo kẻ trẻ ấy, là người kế vị cho vua kia.
16Безлїч було народу перед ним, а пізнїйші не будуть радуватись ним. І се марнота та мука духові.
16Dân phục dưới quyền người thật đông vô số; dầu vậy, những kẻ đến sau sẽ chẳng vui thích về người. Điều đó cũng là sự hư không, theo luồng gió thổi.
17Уважай на ногу твою, йдучи в дом Божий, і будь готовий, скорше слухати, нїж приносити жертви робом дурнїв, що навіть не знають, як вони не гаразд чинять.
no verse 17 in this text
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.