Екклезіаста 6
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ще одно лихо бачив я під сонцем, а його не трохи між людьми:
1Có một tai nạn khác mà ta đã thấy dưới mặt trời, thường làm nặng nề cho loài người.
2Буває такий чоловяга, що Бог дає йому достатки, скарби й честь, та й не знає душа його недостачі в нїчому, чого бажає, та не дав йому Бог розуму, хіснуватись тим, а чужий тим користуєсь; се марнота, се сумна річ!
2Kìa có một người mà Đức Chúa Trời đã ban cho sự giàu có, của cải, và sang trọng, đến đỗi mọi sự lòng người ước ao, chẳng thiếu gì hết; nhưng Đức Chúa Trời không cho người có thể ăn lấy, bèn là một người khác được ăn. Aáy là một sự hư không, một tai nạn cực khổ.
3Коли б у такого чоловіка була цїла сотня дїтей, і він жив лїта многі, — та й ще умножились днї життя його, а як душа його не втїшається добром, та не було б йому й похорону, то я скажу: щасливший над його плод, перед часом народжений;
3Nếu một người sanh trăm con trai, và sống nhiều năm cho đến cao niên trường thọ, mà lòng chẳng được hưởng phước, và chết chẳng được chôn; ta nói đứa con sảo còn hơn người ấy;
4Сей бо нагло прийшов та й відійшов у темряву, й не знане імя його;
4vì đứa con sảo ra hư không, lại trở về sự tối tăm, và tên nó bị sự u ám vùi lấp.
5Він навіть не видїв і не знав сонця і він спокійнїйший, нїж той.
5Nó không thấy mặt trời, cũng không biết đến; nó có được phần an nghỉ hơn người kia.
6А той, хоч би прожив дві тисячі років, не веселившись добром своїм, — хиба ж не все пійде в однакове місце?
6Người dầu sống đến hai ngàn năm, mà không hưởng được chút phước nào, cuối cùng cả thảy há chẳng về chung một chỗ sao?
7Вся праця в людини — для її рота, а душа її не насичуєсь.
7Mọi sự lao khổ của loài người là vì miệng mình, song không hề được thỏa nguyện.
8Чим же переважує розумний дурного? або такий тихий, що вміє обходитись із людьми?
8Người khôn ngoan hơn chi kẻ ngu muội? Người nghèo biết đạo ăn ở trước mặt người ta, nào có ích chi?
9Однакже лучше бачити перед очима, нїж тільки жадати. І тут марнота та й утома духа.
9Sự gì thấy bằng mắt hơn là sự tham muốn buông tuồng; điều đó lại là một sự hư không, theo luồng gió thổi.
10Що є на сьвітї, тому дано імя, й знають, що се — чоловік та й що годї йому правуватись із дужчим.
10Phàm điều gì có trước thì đã được đặt tên từ lâu rồi; loài người sẽ ra thể nào, thì đã biết từ trước rồi; người không thể cãi trả với Đấng mạnh hơn mình.
11Багато таких річей, що прибільшують марноту; та що лучше чоловікові?
11Có nhiều điều gia thêm sự hư không; vậy, người ta được ích chi hơn;
12Хто ж знає, що добре про чоловіка в часї марного життя його, що проходить, як тїнь? І хто скаже йому, що буде послї його під сонцем?
12vả, trong những ngày của đời hư không mà loài người trải qua như bóng, ai biết điều gì là ích cho mình? Vì ai có thể nói trước cho người nào về điều sẽ xảy ra sau mình dưới mặt trời?
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.