Екклезіаста 10
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Мертві мухи псують запах пахущої мастї у мироварника; таке ж чинить і мала дурнота в поважного чоловіка з його розумом і честю.
1Con ruồi chết làm cho thúi dầu thơm của thợ hòa hương; cũng vậy, một chút điên dại làm nhẹ danh một người khôn ngoan sang trọng.
2Серце в мудрого (повертає) в правий бік, а серце в дурного — у лївий бік.
2Trái tim của người khôn ở bên hữu; còn trái tim của kẻ dại ở bên tả.
3Якою б дорогою нї йшов дурний, — нема в його глузду: кожному виявить, що він дурний.
3Lại khi kẻ dại đi đường, rõ ra là thiếu mất lẽ phải; nó nói cho mọi người rằng mình là kẻ dại.
4Як запалає в твого старшого досада проти тебе, не покидай твого місця: лагідність охоронить тебе од більшої провини.
4Nếu người cai quản nổi giận cùng ngươi, chớ lìa khỏi chỗ mình; vì sự mềm mại ngăn ngừa được tội lỗi lớn.
5Є одно зло, яке я бачив під сонцем, се — наче облуд у володаря:
5Có một tai nạn ta đã thấy ở dưới mặt trời, như một sự lỗi lầm do quan trưởng phạm:
6Невіжу виноситься високо вгору, а багаті розумом седять внизу.
6ấy là kẻ ngu muội được đặt ở nơi cao, còn người giàu lại ngồi chỗ thấp.
7Бачив я рабів — їдуть верхи, а князї йдуть пішки, наче раби.
7Ta đã thấy kẻ tôi tớ đi ngựa, còn quan trưởng đi bộ như tôi tớ vậy.
8Хто копає яму, сам упаде в її; хто валить мур, того вкусить гадина.
8Kẻ nào đào hầm sẽ sa xuống đó, còn kẻ phá vách tường phải bị rắn cắn.
9Хто переносить каміннє, той може надсадитись, а хто коле дрова, попадає в небезпечність.
9Ai lăn đá khỏi chỗ nó, sẽ bị thương; kẻ bửa củi có khi phải hiểm nghèo.
10Як сокира притупиться та й не погостриш вістря, — треба напружовати сили; розум знає тому зарадити.
10Cái rìu lụt mà không mài lưỡi nó lại, ắt phải rán sức còng nhiều; nhưng sự khôn ngoan có ích đặng dẫn dắt.
11Укушеннє гадини без замови — те саме, що злий язик.
11Nếu rắn cắn trước khi bị ếm chú, thì thầy ếm chú chẳng làm ích gì.
12Слово з уст мудрого — пожиток, а уста дурного гублять його самого:
12Lời của miệng người khôn ngoan có ơn; nhưng môi của kẻ khờ dại lại nuốt lấy nó.
13Перші слова з уст його — дурощі, а конець бесїди з уст його — безглузддє.
13Lời nói của miệng nó, khởi đầu là ngu dại, cuối cùng vẫn điên cuồng nguy hiểm.
14Дурний говорить багацько оттакого: чоловік не знає, що буде, й хто йому скаже, що станесь після него?
14Kẻ ngu muội hay nói nhiều lời; dầu vậy, người ta chẳng biết điều sẽ xảy đến; và ai là kẻ tỏ ra được cho nó sự sẽ có sau mình?
15Праця дурного томить його; не знає він і дороги в місто.
15Công lao kẻ ngu muội làm cho mệt nhọc chúng nó, vì chẳng biết phải bắt đường nào đặng đi đến thành.
16Горе тобі, земле, як твій царь — хлопець, а князї твої їдять від ранку!
16Hỡi xứ, khốn thay cho mầy khi có vua còn thơ ấu, và các quan trưởng mầy ăn từ lúc buổi sáng.
17Щастє тобі, земле, як твій царь хорошого роду, а князї твої сїдають їсти певного часу, щоб посилитись, а не пересититись.
17Hỡi xứ, phước cho mầy khi có vua là dòng cao sang, và các quan trưởng mầy ăn theo giờ xứng đáng, để bổ sức lại, chớ chẳng phải để đắm say!
18Од лїнощів похилиться будівля, а через недбалість текти ме дощ у хату.
18Tại tay làm biếng nên rường nhà sụp; vì tay nhác nhớn nên nhà dột.
19Бенкетують про веселощі, й вино веселить життє, а срібло за все одвічає.
19Người ta bày tiệc đặng vui chơi; rượu khiến cho đời vui; có tiền bạc thì ứng cho mọi sự.
20Ба й у думцї твоїй не лихослови цареві, й у ложницї твоїй не клени потужних; бо пташка може перенести слово твоє, й крилата переказати мову твою.
20Dầu trong tư tưởng ngươi cũng chớ nguyền rủa vua; dầu trong phòng ngủ ngươi cũng chớ rủa sả kẻ giàu có; vì chim trời sẽ đồn ra tiếng ngươi, và loài có cánh sẽ thuật việc ra.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.