Екклезіаста 11
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Пускай твій хлїб на пливучу воду, бо по довгому часї знайдеш його.
1Hãy liệng bánh ngươi nơi mặt nước, vì khỏi lâu ngày ngươi sẽ tìm nó lại.
2Роздїлюй частї милостинї між семеро чи й восьмеро, бо не знаєш, яка біда складеться тобі на землї.
2Hãy phân phát nó cho bảy hoặc cho tám người; vì ngươi không biết tai nạn nào sẽ xảy ra trên đất.
3Як у хмарах повно води, вони лити муть дощ на землю, й як дерево впаде, чи то ʼк полудню, чи то ʼк півночі, воно там і лежати ме, де впало.
3Khi mây đầy nước, nó bèn mưa xuống đất; khi một cây ngã về hướng nam hay về hướng bắc, hễ ngã chỗ nào nó phải ở chỗ đó.
4Хто позирає на вітер, тому не сїяти, а хто дивиться на хмари, той не жати ме.
4Ai xem gió sẽ không gieo; ai xem mây sẽ không gặt.
5Так само, як не знаєш вітрової дороги, та як то в утробі в вагітної утворюються кісточки, так не знаєш і творів Божих, а він творить усе.
5Người không biết đường của gió đi, cũng không biết xương cốt kết cấu trong bụng đờn bà mang thai thể nào, thì cũng một thể ấy, ngươi chẳng hiểu biết công việc của Đức Chúa Trời, là Đấng làm nên muôn vật.
6З ранку сїй насїннє твоє й не давай увечері спочивати руцї твоїй, бо не знаєш, чи се, чи те буде удатнїйше, або чи те, чи се однаково добре буде.
6Vừa sáng sớm, khá gieo giống ngươi, và buổi chiều, chớ nghỉ tay ngươi; vì ngươi chẳng biết giống nào sẽ mọc tốt, hoặc giống nầy, hoặc giống kia, hoặc là cả hai đều sẽ ra tốt.
7О, любий сьвіт і весело оку, дивитись на сонце!
7Aùnh sáng thật là êm dịu; con mắt thấy mặt trời lấy làm vui thích.
8Коли чоловік проживе й многі лїта, нехай по всяк день тим веселиться; та нехай тямить на днї темні, що їх буде много, хоч і все, що постане, — марнота.
8Nếu một người được sống lâu năm, thì khá vui vẻ trong trọn các năm ấy; song cũng chớ quên những ngày tối tăm, vì những ngày ấy nhiều. Phàm việc gì xảy đến đều là sự hư không.
9Веселися ж, молодику, в молодощах твоїх, попускай серцю твому заживати радощів часу молодощів твоїх, ходи собі за нахилом серця твого й за бажаннями очей твоїх; тільки знай, що за все це Бог тебе на суд поставить.
9Hỡi kẻ trẻ kia, hãy vui mừng trong buổi thiếu niên, khá đem lòng hớn hở trong khi còn thơ ấu, hãy đi theo đường lối lòng mình muốn, và nhìn xem sự mắt mình ưa thích, nhưng phải biết rằng vì mọi việc ấy, Đức Chúa Trời sẽ đòi ngươi đến mà đoán xét.
10Проганяй тугу з твого серця й відпихай зло від тїла твого та тям собі, що вік дитинячий і молодощі — марнота!
10Vậy, khá giải sầu khỏi lòng ngươi, và cất điều tai hại khỏi xác thịt ngươi; vì lúc thiếu niên và thì xuân xanh là sự hư không mà thôi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.