5 Мойсея 1
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Се слова, що промовляв Мойсей до всього Ізраїля по сїм боцї Йорданї, в степу, на поділлї, проти Червоного моря, між Параном і Тофельом і Лабаном і Газеротом і Ди-Сагабом.
1Nầy là lời Môi-se nói cho cả Y-sơ-ra-ên, bên kia sông Giô-đanh, tại đồng vắng, trong đồng bằng, đối ngang Su-phơ, giữa khoảng Pha-ran và Tô-phên, La-ban, Hát-sê-rốt, và Đi-xa-háp.
2Одинайцять день ходи від Гореба, по дорозї від Сеїр-гори до Кадес-Барнеї.
2Từ Hô-rếp tới Ca-đe-Ba-nê-a, bởi đường núi Sê-i-rơ, đi mười một ngày đường.
3І сталося в сороковому роцї, в одинайцятому місяцї, на первий день місяця, що промовляв Мойсей до синів Ізраїля усе, що Господь заповідав йому про них.
3Nhằm năm bốn mươi, ngày mồng một tháng mười một. Môi-se nói cùng dân Y-sơ-ra-ên mọi điều mà Đức Giê-hô-va đã biểu người phải nói cùng họ.
4Після того, як він побив Сигона, царя Аморійського, та Ога, царя Базанського, що жив в Астаротї і в Єдреї.
4Aáy là sau khi người đã đánh giết Si-hôn, vua dân A-mô-rít ở tại Hết-bôn, và Oùc, vua Ba-san, ở tại Aùch-ta-rốt và Eát-rê-i.
5По тїм боцї Йорданї, в Моаб землї, почав Мойсей викладати закон сей, говорючи:
5Tại bên kia sông Giô-đanh, trong xứ Mô-áp, Môi-se khởi giảng giải luật pháp nầy mà rằng:
6Господь, Бог наш, промовив до нас на Горебі так:
6Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta có phán cùng chúng ta tại Hô-rếp mà rằng: Các ngươi kiều ngụ trong núi nầy đã lâu quá;
7Доволї побули ви під сією горою: Обернїтесь і рушайте та й ідїть до гори Аморіїв і до всїх сусїдів їх на поділлї, по горах і по долинах і на полуднї і на березї моря, в Канаан землю і до Либану, аж до великої ріки, до ріки Евфрата.
7hãy vòng lại và đi đến núi dân A-mô-rít, cùng đến các miền ở gần bên, tức là đến nơi đồng bằng, lên núi, vào xứ thấp, đến miền nam, lên mé biển, vào xứ dân Ca-na-an và Li-ban, cho đến sông lớn, là sông Ơ-phơ-rát.
8Дивітесь, надїлив я вам сю землю; ідїть і займіть землю, що про неї клявсь Господь батькам вашим, Авраамові, Ізаакові і Яковові, що оддасть їм і насїнню їх по них.
8Kìa, ta phó xứ nầy cho các ngươi! Hãy vào và chiếm lấy xứ mà Đức Giê-hô-va đã thề ban cho tổ phụ các ngươi, là Aùp-ra-ham, Y-sác, Gia-cốp, cùng cho con cháu của họ.
9І того часу промовив я до вас так: Не здолїю один вести вас.
9Trong lúc đó ta có nói cùng các ngươi rằng: Một mình ta không đủ sức cai trị các ngươi.
10Господь, Бог ваш, намножив вас, і нинї ви лїчбою як зорі небесні стали.
10Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã gia thêm các ngươi, kìa ngày nay, các ngươi đông như sao trên trời.
11Господь, Бог ваш, нехай прибавить до вас тисячу разів стілько, скілько вас тепер є, і нехай благословить вас, як говорив про вас!
11Nguyện Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ các ngươi khiến các ngươi thêm lên gấp ngàn lần và ban phước cho, y như Ngài đã phán cùng các ngươi.
12Як би міг я один нести тягарі ваші і журбу вашу і сварки ваші?
12Một mình ta làm thế nào mang lấy trách nhiệm và gánh nặng về điều tranh tụng của các ngươi?
13Возьміть собі людей мудрих, і що знаєте їх, по ваших поколїннях, щоб я поставив їх головами над вами.
13Hãy chọn trong mỗi chi phái các ngươi những người khôn ngoan, thông sáng, có tiếng, và ta sẽ lập họ lên làm quan trưởng các ngươi.
14І відказали ви менї кажучи: Добре так буде, як ти вчинити кажеш.
14Các ngươi có đáp rằng: Việc người toan làm thật tốt thay.
15І взяв я голови з поколїнь ваших, людей мудрих і знаточних, і поставив їх головами над вами, тисячниками і сотниками і пятьдесятниками і десятниками, і правителями поколїнь ваших.
15Bấy giờ, ta chọn lấy những người quan trưởng của các chi phái, là những người khôn ngoan, có tiếng, lập lên làm quan tướng các ngươi, hoặc cai ngàn người, hoặc cai trăm người, hoặc cai năm mươi người, hoặc cai mười người, và làm quản lý trong những chi phái của các ngươi.
16І заповідав я суддям вашим того часу так: Вислуховуйте змагання між братами вашими і судїте праведно між чоловіком і братом його, і між ним і приходнем, що в його.
16Trong lúc đó, ta ra lịnh cho những quan xét các ngươi rằng: Hãy nghe anh em các ngươi, và lấy công bình mà xét đoán sự tranh tụng của mỗi người với anh em mình, hay là với khách ngoại bang ở cùng người.
17Не вважати мете на лиця судячи; як малого, так і великого вислуховуйте, нї перед ким не бійтесь, бо суд Божий. А котра справа за важка для вас, передавайте до мене, щоб я вислухав її.
17Trong việc xét đoán, các ngươi chớ tư vị ai; hãy nghe người hèn như nghe người sang, đừng có sợ ai, vì sự xét đoán thuộc về Đức Chúa Trời. Phàm việc nào lấy làm rất khó cho các ngươi, hãy đem đến trước mặt ta thì ta sẽ nghe cho.
18І заповідав я вам того часу все, що чинити маєте.
18Vậy, trong lúc đó, ta có truyền cho các ngươi mọi điều mình phải làm.
19І рушили ми від Гореба та й пійшли, як заповідав нам Господь, Бог наш, усїм оцїм великим і страшним степом, що вбачали ви, та й прийшли в Кадес-Барне.
19Đoạn, bỏ Hô-rếp, chúng ta trải ngang qua đồng vắng minh-mông và gớm ghê mà chúng ta thấy kia, hướng về núi dân A-mô-rít, y như Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta đã phán dặn; rồi chúng ta đến Ca-đe-Ba-nê-a.
20І промовив я до вас: Дойшли ви до гір Аморіїв, що дав нам їх Господь, Бог наш.
20Bấy giờ, ta nói cùng các ngươi rằng: Các ngươi đã đến núi của dân A-mô-rít mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta ban cho chúng ta.
21Глань, Господь, Бог твій, надїлив тобі сю землю; ійди, займи її, як казав тобі Господь, Бог батьків твоїх; не бійсь і не падай духом!
21Kìa, Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi phó xứ nầy cho ngươi; hãy đi lên, chiếm làm sản nghiệp, y như Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ ngươi đã phán cùng ngươi; chớ ái ngại, chớ kinh khủng.
22Но всї ви приступили до мене і мовляли: Пошлемо поперед людей, щоб розгледїли нам сю землю та й дали знати, якою дорогою нам підійматись, і на які городи йти нам.
22Các ngươi hết thảy bèn lại gần ta và nói rằng: Hãy sai những người đi trước chúng tôi, đặng do thám xứ và chỉ bảo về đường sá nào chúng tôi phải lên, và các thành chúng tôi phải vào.
23І добре було по моїй думцї се дїло; і взяв я зміж вас дванайцять чоловіка, по чоловікові з поколїння.
23Lời nầy đẹp lòng ta; ta chọn mười hai người trong các ngươi, tức mỗi chi phái một người.
24І рушили вони і знялись на гори, та й дійшли до Єколь-долини, та й розгледїли землю.
24Mười hai người đó ra đi. lên núi, đi đến khe Eách-côn và do thám xứ.
25І набравши плодів землї, спустились вони до нас. І принесли нам вістку кажучи: Добра земля, що дає нам Господь, Бог наш.
25Họ hái cầm trong tay mình những trái cây xứ đó, đem về cho chúng ta; thuật lại cùng chúng ta rằng: Xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta ban cho thật là tốt.
26Та не хотїли ви ійти і противились слову Господа, Бога вашого.
26Nhưng các ngươi không muốn lên đó, và đã bội nghịch mạng của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi,
27І стали ви бурмотїти по наметах ваших, мовляючи: Зненавидїв нас Господь і вивів нас із Египецької землї, щоб нас віддати в руки Аморіям та й вигубити нас.
27lằm bằm trong trại mình mà rằng: Aáy bởi Đức Giê-hô-va ghét chúng ta, nên khiến chúng ta ra xứ Ê-díp-tô, đặng phó chúng ta vào tay dân A-mô-rít, để tiêu diệt đi.
28Куди нам ійти? Браттє наше взяло нам одвагу сказавши: Люд більший і рослїйший від нас, міста великі і утверджені під небо, і навіть синів Енакових ми там бачили!
28Chúng ta sẽ đi lên đâu? Anh em chúng ta làm cho chúng ta tiêu gan vì nói rằng: Aáy là một dân đông hơn và cao lớn hơn chúng ta; ấy là những thành lớn và kiên cố đến tận trời; vả lại, tại đó, chúng tôi có thấy những con cháu của dân A-na-kim.
29Тодї промовив я до вас: Не лякайтесь і не бійтесь їх!
29Nhưng ta nói cùng các ngươi rằng: Chớ ái ngại và chớ sợ sệt gì.
30Господь, Бог ваш, що йде поперед вами, він воювати ме за вас, як се вчинив в Египецькій землї перед очима вашими.
30Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đi trước, chính Ngài sẽ chiến-cự cho các ngươi, như Ngài đã thường làm trước mắt các ngươi tại xứ Ê-díp-tô,
31І в степу, де бачив єси, що Господь, Бог твій, нїс тебе, як чоловік носить сина свого, по всїй дорозї, що нею йшли ви, поки дійшли до місця сього.
31và trong đồng vắng -là nơi ngươi thấy rằng trọn dọc đường ngươi đi, cho đến khi tới chốn nầy, Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã bồng ngươi như một người bồng con trai mình.
32Та не вірували ви Господеві, Богу вашому,
32Dầu vậy, các ngươi vẫn không tin Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi,
33Що йшов поперед вами в дорозї, щоб вишукати вам місце, де можна вам отаборитись; поночі в поломї, щоб бачити вам дорогу, що нею йшли ви, а за дня у хмарі.
33là Đấng đi trước dẫn các ngươi trên đường, để tìm cho các ngươi một nơi đóng trại; ban đêm trong đám lửa, ban ngày trong đám mây, đặng chỉ con đường các ngươi phải đi.
34І почув Господь голос ваших розмов, і запалав гнївом, і поклявся словами:
34Bấy giờ, Đức Giê-hô-va nghe tiếng của lời nói các ngươi, bèn nổi giận và thề rằng:
35Не бачити ме нїхто з сїх людей, із сього злого кодла тієї доброї землї, що я клявся дати батькам вашим,
35Chẳng một ai của dòng dõi gian ác nầy sẽ thấy xứ tốt đẹp mà ta đã thề ban cho tổ phụ các ngươi,
36Окрім Калеба Єфуненка! Він бачити ме її, і дам йому і синам його землю, по котрій ступав, він бо зовсїм йшов слїдом за Господом.
36ngoại trừ Ca-lép, con trai của Giê-phu-nê. Người sẽ thấy xứ đó; và ta sẽ ban cho người cùng con cháu người xứ mà người đã trải qua, bởi vì người có theo Đức Giê-hô-va cách trung tín trọn vẹn.
37І на мене теж розгнївивсь Господь кажучи:
37Lại, Đức Giê-hô-va vì cớ các ngươi cũng nổi giận cùng ta, mà rằng: Ngươi cũng vậy, sẽ không vào đó đâu.
38І ти не прийдеш туди! Йозей Нуненко, що стоїть перед тобою, він прийде туди; утверди його, він бо має віддати її в наслїддє Ізрайлеві.
38Giô-suê, con trai Nun, là đầy tớ ngươi, sẽ được vào đó. Hãy làm cho người vững lòng, vì ấy là người sẽ khiến dân Y-sơ-ra-ên nhận lấy xứ nầy lảm sản nghiệp.
39А дїточки ваші, що про них ви казали: на здобич будуть вони, і сини ваші, що тепер не розберуть ще добра від зла, вони прийдуть туди, і їм дам її, і вони запанують над нею.
39Những con trẻ của các ngươi và các ngươi đã nói rằng sẽ thành một miếng mồi, và những con trai các ngươi hiện bây giờ chưa biết điều thiện hay là điều ác, sẽ vào xứ đó. Ta sẽ ban cho chúng nó xứ nầy làm sản nghiệp;
40Ви ж повернїтесь і рушайте в степ, в дорогу Червоного моря!
40nhưng các ngươi hãy trở về, đi đến đồng vắng về hướng Biển đỏ.
41І відказали ви й промовили до мене: Согрішили ми перед Господом; пійдемо в гори і бити мемось, як заповідав Господь, Бог наш. І підперезавши кожен з вас зброю свою, пустились ви в гори, не обдумавши.
41Lúc đó, các ngươi bèn đáp cùng ta mà rằng: Chúng tôi đã phạm tội cùng Đức Giê-hô-va; chúng tôi sẽ đi lên chiến trận và làm mọi điều Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi đã phán dặn. Mỗi người trong các ngươi nịt binh khí và toan dại dột đi lên núi.
42І рече менї Господь: Промов до них: Не йдїть і не бийтесь, бо не буде мене серед вас; щоб не побили вас вороги ваші!
42Đức Giê-hô-va bèn phán cùng ta rằng: Hãy nói cùng dân sự: Chớ đi lên và chớ chiến trận, vì ta không ngự giữa các ngươi; e các ngươi bị quân thù nghịch đánh bại.
43І промовив я до вас, та ви не послухали; і спротивились ви слову Господньому, і як очайдухи пустились в гори.
43Ta có thuật lại những lời nầy, nhưng các ngươi không nghe ta, nghịch mạng của Đức Giê-hô-va, đầy sự kiêu ngạo, kéo đi lên núi.
44І вийшли проти вас Аморії, що жили на горах тих, та й гнались за вами ройом, і розпорошили вас від Сеїру до Горми.
44Bấy giờ, người A-mô-rít ở trong núi nầy, đi ra đón và đuổi các ngươi như thể đoàn ong, đánh bại các ngươi tại Sê-i-rơ cho đến Họt-ma.
45Вернувшись ви стали плакати перед Господом; та не слухав Господь голосу вашого і не вважав на вас.
45Khi trở về, các ngươi có khóc lóc trước mặt Đức Giê-hô-va, nhưng Đức Giê-hô-va không lắng tai và chẳng khứng nghe tiếng của các ngươi.
46І пробували ви в Кадесї довго, лїчивши днї, скільки ви були там.
46Aáy vì thế nên các ngươi ở tại Ca-đe lâu ngày, nhiều ngày biết dường bao!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.