5 Мойсея
Chapter 6
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

5 Мойсея 6

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І се заповідї, встанови й присуди, що Господь, Бог ваш, заповідав навчити вас, щоб ви сповняли їх у землї, куди йдете, щоб заняти її;
1Vả, nầy là điều răn, luật lệ và mạng lịnh mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã phán dặn ta dạy lại cho, để các ngươi làm theo nó trong xứ mà các ngươi sẽ đi vào nhận lấy;
2Щоб ти боявся Господа, Бога твого, по всї днї живота твого, додержував усї встанови й заповідї його, що заповідаю тобі, ти сам і сини твої і внуки твої, щоб довго жити вам на сьвітї.
2hầu cho ngươi kính sợ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, trọn đời, ngươi và con cháu ngươi vâng giữ các luật lệ và điều răn của Ngài mà ta truyền cho ngươi, để ngươi được sống lâu ngày.
3Слухай же, Ізраїлю, і пильнуй, сповняючи їх, щоб добре тобі було на сьвітї, та щоб вельми ви розмножились у землї, що тече молоком та медом, як тобі заповідав Господь, Бог батьків твоїх.
3Hỡi Y-sơ-ra-ên, ngươi hãy nghe lấy và cẩn thận làm theo, hầu cho ngươi được phước và thêm lên nhiều trong xứ đượm sữa và mật, y như Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ ngươi đã phán hứa cùng ngươi.
4Слухай, Ізраїлю: Господь, Бог наш, єдиний Господь!
4Hỡi Y-sơ-ra-ên! hãy nghe: Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta là Giê-hô-va có một không hai.
5І мусиш любити Господа, Бога твого, всїм серцем твоїм і всією душею твоєю і всією силою твоєю.
5Ngươi phải hết lòng, hết ý, hết sức kính mến Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi.
6І слова сї, що я заповідаю тобі сьогоднї, мусять бути в серцї твому.
6Các lời mà ta truyền cho ngươi ngày nay sẽ ở tại trong lòng ngươi;
7І будеш ти наказувати про їх синам твоїм і промовляти до серця їх, седючи в домівцї твоїй, і йдучи в дорозї і лягаючи і встаючи.
7khá ân cần dạy dỗ điều đó cho con cái ngươi và phải nói đến, hoặc khi ngươi ngồi trong nhà, hoặc khi đi ngoài đường, hoặc lúc ngươi nằm, hay là khi chổi dậy.
8І привязувати меш їх на руку собі, і будуть вони начільником між очима в тебе;
8Khá buộc nó trên tay mình như một dấu, và nó sẽ ở giữa hai con mắt ngươi như ấn chí;
9І написувати меш їх на одвірках домівки твоєї і на брамах твоїх.
9cũng phải viết các lời đó trên cột nhà, và trên cửa ngươi.
10І як приведе тебе Господь, Бог твій, у землю, що про неї клявся батькам твоїм, Авраамові, Ізаакові й Яковові, що дасть тобі: великі й гарні міста, що ти не будував їх,
10Khi Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã dẫn ngươi vào xứ mà Ngài thề cùng tổ phụ ngươi, là Aùp-ra-ham, Y-sác, và Gia-cốp, đặng ban cho ngươi, khiến ngươi lấy được những thành lớn và tốt mà ngươi không có xây cất;
11І доми, повні всякого добра, що не ти ним сповняв їх, і повитїсувані з каменя колодязї, що ти не тесав їх, виноградники й сади, що ти не насаджував їх, і будеш ти до сита живитись:
11những nhà đầy đủ các thứ của mà ngươi không có chất chứa; các giếng mà ngươi không có đào; cây nho và cây ô-li-ve mà ngươi không có trồng; khi ngươi ăn và được no nê,
12То остерегайся, щоб не забув про Господа, що вивів тебе з Египту, із дому неволї.
12khá giữ lấy mình, kẻo ngươi quên Đức Giê-hô-va, là Đấng đã đem ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, tức là khỏi nhà nô lệ.
13Господа, Бога твого, будеш боятись і йому служити, і його імям будеш клястись.
13Ngươi phải kính sợ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, phục sự Ngài, và lấy danh Ngài mà thề.
14Не будете ви ходити за иншими богами, за богами народів, що навкруги вас;
14Chớ theo các thần khác trong những thần của các dân tộc ở xung quanh các ngươi,
15Бо Господь, Бог ваш, серед вас, ревнивий Бог: щоб не запалав на тебе гнївом Господь, Бог твій, і не вигубив тебе з лиця землї сієї.
15vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ngự ở giữa ngươi là Đức Chúa Trời kỵ tà, e cơn thạnh nộ của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi nổi lên cùng ngươi, và Ngài diệt ngươi khỏi mặt đất chăng.
16Не спокушуйте Господа, Бога вашого, як спокушували його коло Масси.
16Các ngươi chớ thử Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, như đã thử Ngài tại Ma-sa.
17Мусите пильно сповняти заповідї Господа, Бога вашого, і сьвідчення його й установи його, що заповідав тобі,
17Khá cẩn thận giữ lấy những điều răn, chứng cớ, và luật lệ của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã truyền cho ngươi.
18І будеш чинити по правдї перед очима в Господа, щоб було тобі добре на сьвітї, та щоб ти увійшов та й заняв плодовиту землю, що про неї клявся Господь батькам твоїм,
18Vậy, ngươi phải làm điều ngay thẳng và tốt lành trước mặt Đức Giê-hô-va, để ngươi được phước và vào nhận lấy xứ tốt đẹp mà Đức Giê-hô-va đã thề hứa cùng tổ phụ ngươi, để ban cho ngươi;
19Проганяючи перед тобою всїх ворогів твоїх, так як промовив Господь.
19và Đức Giê-hô-va sẽ đuổi hết những kẻ thù nghịch ra khỏi trước mặt ngươi, y như Ngài đã phán vậy.
20Як же колись поспитає в тебе син твій: Що воно сї сьвідчення і встанови й присуди, що Господь, Бог ваш, заповідав вам?
20Về ngày sau, khi con người hỏi ngươi rằng: Các chứng cớ, luật lệ, và mạng lịnh nầy là chi, mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi đã truyền cho cha?
21То казати меш синові твому: Невільниками були ми у Фараона в Египтї, та вивів нас Господь із Египту потужною рукою.
21thì hãy đáp rằng: Chúng ta đã bị làm tôi mọi cho Pha-ra-ôn tại xứ Ê-díp-tô, và Đức Giê-hô-va có dùng tay mạnh đem chúng ta ra khỏi xứ ấy.
22І явив Господь великі й погибельні знаки й чудеса над Египтом і Фараоном і над усїм домом його перед очима нашими;
22Đức Giê-hô-va có làm trước mặt chúng ta những dấu k” và phép lạ rất lớn lao đáng sợ, mà hại xứ Ê-díp-tô, Pha-ra-ôn, và cả nhà người;
23А нас випровадив звідтам, щоб нас привести сюди, і дати нам у наслїддє землю, що про неї клявся батькам нашим.
23Ngài đã đem chúng ta ra khỏi xứ ấy, để dẫn vào xứ Ngài đã thề cùng tổ phụ chúng ta; để ban cho chúng ta.
24І заповів нам Господь сповняти всї цї встанови, щоб ми боялись Господа, Бога нашого, нам на добро по всякий час, щоб нас держав при життю, як воно й тепер єсть.
24Đức Giê-hô-va có phán cùng chúng ta khá làm theo các luật lệ nầy, kính sợ Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta, hầu cho chúng ta được phước luôn luôn, và được Ngài bảo tồn sự sống cho chúng ta y như Ngài đã làm đến ngày nay.
25І буде се праведність наша, як сповняти мемо всї цї заповідї перед Господом, Богом нашим, так як він заповідав.
25Vả, chúng ta sẽ được xưng là công bình nếu chúng ta cẩn thận làm theo các điều răn nầy trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta, y như Ngài đã phán dặn vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.