5 Мойсея
Chapter 11
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

5 Мойсея 11

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Люби ж Господа, Бога твого, і сповняй повелїння його і встанови його і присуди його і заповідї його, по всї днї.
1Ngươi phải kính mến Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và hằng gìn giữ điều Ngài truyền ngươi phải gìn giữ, tức là luật lệ, mạng lịnh, và điều răn của Ngài.
2І признайте сьогоднї, — бо розмовляю не з дїтьми вашими, що не знають і не бачили, — кари від Господа, Бога вашого, славу його, потужну руку його і простягнуту правицю,
2Ngày nay, các ngươi hãy nhìn biết (vì ta không nói cùng con trẻ các ngươi, bởi chúng nó chẳng biết chi, và cũng chẳng thấy chi) những lời răn dạy của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, sự oai nghiêm Ngài, cánh tay quyền năng giơ thẳng ra của Ngài,
3І знаки його і дїла його, що сотворив їх в Египтї над Фараоном, царем Египецьким, і над усією його землею;
3những phép lạ và công việc Ngài làm ra giữa xứ Ê-díp-tô mà hại Pha-ra-ôn, vua Ê-díp-tô, và toàn xứ người.
4І що він сотворив над войськовою потугою Египецькою, над кіньми їх і над колесницями їх; як затопив їх водами Червоного моря, коли вони гнались за вами; і погубив їх Господь по сей день;
4Hãy nhận biết điều Ngài làm cho đạo binh Ê-díp-tô, ngựa và xe Ê-díp-tô, trong khi chúng đuổi theo các ngươi, bị Đức Giê-hô-va lấp nước Biển đỏ lại, và hủy diệt chúng nó đến ngày nay;
5І що він вчинив про вас у степу, аж покіль ви прийшли до сього врочища;
5việc Ngài đã làm cho các ngươi trong đồng vắng cho đến khi tới chốn nầy;
6Та що він зробив з Датаном та з Абирамом, синами Єлїаба, Рубененка: як земля роззявила челюстї свої та й проковтнула їх посеред синів всього Ізраїля з їх домівками, з їх наметами і з усїм статком, який був вкупі з ними.
6và cũng hãy nhận biết điều Ngài làm cho Đa-than, A-bi-ram, con trai Ê-li-áp, cháu Ru-bên, khi đất tại giữa cả Y-sơ-ra-ên hả miệng nuốt hai người, gia quyến, luôn với trại và mọi vật chi theo họ.
7Очі бо ваші бачили всї великі дїла Господнї, що сотворив їх.
7Vì tận mắt các ngươi đã thấy hết thảy những việc lớn mà Đức Giê-hô-va đã làm.
8Сповняйте ж усї заповідї, що сьогоднї заповідаю вам, щоб ви бувши потужними прийшли та заняли землю, куди переходите, щоб заняти її;
8Vậy, phải gìn giữ hết thảy điều răn mà ta truyền cho các ngươi ngày nay, để các ngươi được mạnh mẽ, vào nhận lấy xứ mà mình sẽ chiếm được,
9І щоб ви продовжили вік свій у землї, що Господь клявся батькам вашим, дати їм і насїнню їх, землю, що тече молоком та медом.
9hầu cho các ngươi sống lâu ngày trên đất mà Đức Giê-hô-va đã thề ban cho tổ phụ các ngươi và cho dòng dõi của họ, tức là xứ đượm sữa và mật.
10Земля бо, куди прийдеш, щоб заняти її, не така, як земля Египецька, з котрої ви вийшли, де ти сїяв пашню та й поливав її, як городину, ворочаючи черпала ногами.
10Vì xứ ngươi sẽ vào nhận lấy chẳng phải như xứ Ê-díp-tô, là nơi mình đã ra khỏi; tại nơi ấy ngươi gieo mạ và phải nhờ lấy chân mình mà tưới, như một vườn rau cỏ;
11Земля, що йдеш до неї заняти її, се земля з горами й долинами, напуває її вода дощів небесних:
11nhưng xứ các ngươi sẽ đi vào nhận lấy đó, là một xứ có núi và trũng, nhờ mưa trời mà được thấm tưới.
12Се земля, про котру дбає сам Господь, Бог твій; очі Господа, Бога твого, пильнують її від початку року та й до кінця року.
12Aáy là một xứ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi săn sóc, mắt Ngài hằng đoái xem nó từ đầu năm đến cuối.
13І станеться, як слухати мете пильно повелїння мої, що вам сьогоднї заповідаю, любити Господа Бога вашого і служити йому всїм серцем вашим і всією душею вашою,
13Vậy, nếu các ngươi chăm chỉ nghe các điều răn ta truyền cho các ngươi ngày nay, hết lòng, hết ý kính mến Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và phục sự Ngài,
14Так давати му дощ землї вашій свого часу, ранїшні і пізні дощі; так щоб ти зібрав пашню твою і виноград твій і олїю твою;
14thì ta sẽ cho mưa mùa thu và mưa mùa xuân xuống thuận thì tại trong xứ các ngươi; ngươi sẽ thâu góp ngũ cốc, rượu, và dầu của ngươi.
15І дам я про скотину твою пашу на полях твоїх, і будеш живитись і будеш ситий.
15Ta cũng sẽ khiến đồng ruộng ngươi sanh cỏ cho súc vật ngươi; ngươi sẽ ăn và được no nê.
16Остерегайтесь, щоб не звело вас серце ваше, і щоб ви, звернувши з дороги, не служили иншим богам і не покланялись перед ними,
16Các ngươi khá cẩn thận, kẻo lòng mình bị dụ dỗ, xây bỏ Chúa, mà hầu việc các thần khác, và quì lạy trước mặt chúng nó chăng;
17Та щоб не запалав на вас гнїв Господа і він не замкнув небеса; тодї бо не буде дощу і земля не дасть врожаю, і ви швидко щезли б із землї, що дає вам Господь.
17e cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va sẽ phừng lên cùng các ngươi, Ngài đóng các từng trời lại, nên nỗi chẳng có mưa nữa, đất không sanh sản: như vậy, các ngươi sẽ vội chết mất trong xứ tốt tươi nầy, là xứ mà Đức Giê-hô-va ban cho các ngươi.
18Сї слова мої вложіть у серце ваше і в душу вашу, і привязуйте їх як знаки на руку вашу, і нехай будуть вони начільниками між очима вашими;
18Vậy, hãy cất để trong lòng và trong trí mình những lời ta nói cùng các ngươi, đeo nó như một dấu nơi tay, như một ấn chí giữa hai con mắt.
19І навчайте їх синів ваших, промовляючи їх, як седиш у домівцї твоїй, і коли йдеш дорогою твоєю, лягаючи, і встаючи;
19Hãy dạy nó lại cho con cái mình, nói đến hoặc khi ngươi ngồi ở trong nhà hay là đi đường, hoặc khi ngươi nằm hay là khi chổi dậy.
20І написуй їх на одвірках у домівки твоєї і на брамах твоїх,
20Cũng phải ghi các lời ấy trên cột nhà và trên cửa mình,
21Щоб у землї, що Господь клявся дати їм, множились днї ваші і днї дїтей ваших, як днї небесні над землею.
21hầu cho những ngày của các ngươi và của con cái các ngươi được nhiều thêm trong xứ mà Đức Giê-hô-va đã thề ban cho tổ phụ các ngươi, y như những ngày của trời ở trên đất.
22Бо, як будете пильно сповняти всї заповіди сї, що вам заповідаю чинити, як будете любити Господа, Бога вашого, ходити всїма дорогами його і прихилятись до його,
22Vì nhược bằng các ngươi cẩn thận gìn giữ hết thảy điều răn nầy mà ta truyền cho các ngươi phải làm lấy, kính mến Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, đi theo các đạo Ngài, và tríu mến Ngài,
23То Господь прожене перед вами всї ті народи; і ви запануєте над народами, що більші й потужнїщі за вас.
23thì Đức Giê-hô-va sẽ đuổi những dân tộc nầy ra khỏi trước mặt các ngươi, khiến các ngươi thắng được dân tộc lớn và mạnh hơn mình.
24Всяка країна, на яку ступить ваша стопа, буде ваша; від степу і від гір Либанських, від ріки, ріки Евфрату та аж до західнього моря, все те буде ваше займище.
24Phàm nơi nào bàn chân các ngươi sẽ đạp đến, đều thuộc về các ngươi. Giới hạn các ngươi sẽ chạy từ đồng vắng tới Li-ban, từ sông Ơ-phơ-rát đến biển tây.
25Нїхто не встоїть перед вами; страх і жах перед вами нагшле Господь, Бог ваш, на всю землю, на яку ви поступите, як обіцяно вам.
25Chẳng ai đứng nổi được trước mặt các ngươi; Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi sẽ rải sự kinh khủng và sợ hãi trong khắp xứ các ngươi sẽ đạp chân lên, y như Ngài đã phán.
26Ось, я кладу сьогоднї перед вами благословеннє і прокляттє:
26Kìa, ngày nay ta đặt trước mặt các ngươi sự phước lành và sự rủa sả:
27Благословеннє, як будете слухати заповідей Господа, Бога вашого, що заповідаю вам їх сьогоднї,
27sự phước lành, nếu các ngươi nghe theo các điều răn của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, mà ta truyền cho ngày nay;
28Прокляттє, як не будете слухати заповідей Господа, Бога вашого, та й позвертаєте з дороги, що вам сьогоднї заповідаю, та будете ходити за иншими богами, яких не знаєте.
28sự rủa sả, nếu các ngươi không nghe theo các điều răn của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, nhưng xây bỏ đường ta chỉ cho ngày nay, đặng đi theo các thần khác mà các ngươi không hề biết.
29І як приведе тебе Господь, Бог твій, у землю, куди ти йдеш, щоб заняти її, тодї принеси благословеннє на Геризім горі а прокляттє на Ебаль горі.
29Khi Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi khiến ngươi vào xứ đặng nhận lấy, thì phải rao sự chúc lành trên núi Ga-ri-xim, và sự chúc dữ trên núi Ê-banh.
30Чи не вони ж стоять по онтім боцї Йорданї, за шляхом, що йде на захід соньця у землї Канаанїїв, що живуть на поділлї, проти Гілгаля, коло дубрави Море?
30Hai núi nầy há chẳng phải ở bên kia sông Giô-đanh, qua khỏi đường tây, tại đất dân Ca-na-an ở trong đồng ruộng, đối ngang Ghinh-ganh, gần những cây dẻ bộp của Mô-rê sao?
31Бо вам треба перейти через Йордань, щоб увійти і заняти землю, що Господь, Бог ваш, дає вам; і ви займете її і осядетесь на їй.
31Vì các ngươi sẽ đi ngang qua sông Giô-đanh, đặng vào nhận lấy xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi ban cho; các ngươi sẽ lấy xứ làm sản nghiệp và ở tại đó.
32Оце ж старайтесь сповняти всї встанови і закони, що викладаю перед вами сьогоднї.
32Vậy, phải cẩn thận làm theo hết thảy những luật lệ và mạng lịnh mà ngày nay ta đặt trước mặt các ngươi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.