5 Мойсея
Chapter 30
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

5 Мойсея 30

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Як сповняться над тобою всї ті слова, благословеннє і прокляттє, що я поставив перед тобою, і як до серця приймеш їх між всїма народами, куди загнав тебе Господь, Бог твій,
1Khi các điều nầy đã xảy đến cho ngươi, hoặc phước lành, hoặc rủa sả, mà ta đã đặt trước mặt ngươi, nếu trong các nước, mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đuổi ngươi đến, ngươi đem lòng nhắc lại những điều ấy,
2Та й навернешся до Господа, Бога твого, і слухати меш голосу його, стеменно так, як заповідаю тобі сьогоднї, ти й сини твої, всїм серцем твоїм і всією душею твоєю:
2trở lại cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, ngươi và con cháu ngươi hết lòng hết ý vâng theo tiếng phán của Ngài, như mọi điều ta truyền cho ngươi ngày nay,
3То Господь, Бог твій, поверне тебе з неволї, і змилосердиться над тобою; він знов позбирає тебе зміж усїх народів, між котрими розсїяв тебе Господь, Бог твій.
3thì bấy giờ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ thương xót ngươi, đem những phu tù ngươi trở về, nhóm hiệp ngươi từ giữa các dân, là nơi Ngài đã tản lạc ngươi đó.
4Коли б твої вигнанцї були і на самому кінцї неба, то і там позбирає тебе Господь, Бог твій, і звідтам покличе тебе;
4Dẫu những kẻ bị đày của ngươi ở tại cuối trời, thì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi cũng sẽ từ đó nhóm hiệp ngươi lại và rút ngươi khỏi nơi đó.
5І Господь, Бог твій, приведе тебе в землю, що нею орудували батьки твої, і ти мати меш її; і стане він чинити добро тобі, і намножить тебе більш як батьків твоїх.
5Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ đem ngươi về xứ mà tổ phụ ngươi đã nhận được, và ngươi sẽ nhận lấy nó; Ngài sẽ làm ơn cho ngươi và gia thêm ngươi nhiều hơn tổ phụ ngươi.
6І Господь, Бог твій, обріже серце твоє і серце дїтей твоїх, щоб ти любив Господа, Бога твого, всїм серцем твоїм і всією душею твоєю, щоб остався при життю.
6Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ cất sự ô uế khỏi lòng ngươi và khỏi dòng dõi ngươi, để ngươi hết lòng hết ý kính mến Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, hầu cho ngươi được sống.
7І оберне Господь, Бог твій, всї ті закляття проти ворогів твоїх і проти ненавидників твоїх, що гонили тебе,
7Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ đổ các lời trù ẻo nầy trên kẻ thù nghịch ngươi, trên kẻ nào ghét và bắt bớ ngươi.
8А ти навернешся й слухати меш голосу Господнього і сповняти меш заповідї його, що заповідаю тобі сьогоднї.
8Còn ngươi sẽ hối cải, nghe theo tiếng phán của Đức Giê-hô-va, và làm theo các điều răn của Ngài, mà ta truyền cho ngươi ngày nay.
9І Господь, Бог твій, дасть тобі достаток в усякому дїлї руки твоєї, в плодї нїдра твого і в плодї скотини твоєї і в плодї поля твого, щоб тобі добре було; бо Господь буде знов радуватись тобою, даючи тобі добро, як радувався батьками твоїми,
9Khi ngươi nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, gìn giữ các điều răn và luật lệ của Ngài đã ghi trong sách luật pháp nầy, hết lòng hết ý trở lại cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, thì Ngài sẽ ban phước đầy-lấp,
10Коли слухати меш голосу Господа, Бога твого, додержуючи заповідї його, і коли вернешся до Господа, Бога твого, всїм серцем твоїм і всією душею твоєю.
10làm cho mọi công việc của tay ngươi được thạnh lợi, khiến hoa quả của thân thể ngươi, sản vật của sinh súc, và bông trái của đất ruộng ngươi được thịnh-vượng; vì Đức Giê-hô-va sẽ lại vui lòng nữa mà làm ơn cho ngươi, như Ngài đã vui lòng về các tổ phụ ngươi.
11Бо ся заповідь, що заповідаю її тобі сьогоднї, вона не тяжка для тебе і не далека від тебе.
11Điều răn nầy mà ta truyền cho ngươi ngày nay chẳng phải cao quá ngươi, hay là xa quá cho ngươi.
12Не на небесах вона, щоб ти міг сказати: Хто про нас знїметься на небеса та звідтам достане нам її, щоб ми почули її та сповняли?
12Nó chẳng phải ở trên trời, để ngươi nói rằng: Ai sẽ lên trời đem nó xuống cho chúng tôi nghe, đặng chúng tôi làm theo?
13Та й не за морем вона, щоб сказати: Хто задля нас перепливе через море, та здобуде нам її, щоб нам почути її і сповняти?
13Nó cũng chẳng phải ở bên kia biển, để ngươi nói rằng: Ai sẽ đi qua bên kia biển, đem nó về cho chúng tôi nghe, đặng chúng tôi làm theo?
14Нї! Слова сї дуже близько в тебе, вони в устах твоїх і в серцї твому, щоб спевняти їх.
14Vì lời nầy rất gần ngươi, ở trong miệng và trong lòng ngươi, để ngươi làm theo nó.
15Дивись, я сьогоднї поставив перед тобою життє й добро, смерть і лихо,
15Hãy xem, ngày nay ta đặt trước mặt ngươi sự sống và phước lành, sự chết và tai họa,
16Заповідаючи тобі сьогоднї любити Господа, Бога твого, ходити дорогами його і додержувати заповідї його і встанови його й присуди його, щоб ти жив і намножувався, і щоб Господь, Бог твій, благословив тебе на землї, що йдеш заняти її.
16vì ngày nay, ta bảo ngươi thương mến Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, đi trong các đường lối Ngài, và gìn giữ những điều răn luật lệ và mạng lịnh Ngài, để ngươi sống, gia thêm, và Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban phước cho ngươi trong xứ mà ngươi sẽ vào nhận lấy.
17Коли ж серце твоє одвернеться і не слухати меш, і даси звести себе, щоб слухав богів инших, і служив їм,
17Nhưng nếu lòng ngươi xây trở, không khứng nghe theo, chịu dụ dỗ thờ lạy và hầu việc các thần khác,
18То обявляю вам сьогоднї, що не втечете від погибелї; недовго жити мете на землї, куди, перейшовши через Йордань, прийдеш, щоб заняти її.
18thì ngày nay ta tỏ cùng các ngươi rằng các ngươi hẳn phải tuyệt diệt, không được sống lâu trên đất mà ngươi sẽ đi qua sông Giô-đanh đặng nhận lấy.
19Кличу сьогоднї проти вас за сьвідки небеса і землю: Поставив я перед тобою життє і смерть, благословеннє і прокляттє! Вибирай же життє, щоб жити на сьвітї тобі і твому насїнню,
19Ngày nay, ta bắt trời và đất làm chứng cho các ngươi rằng ta đã đặt trước mặt ngươi sự sống và sự chết, sự phước lành và sự rủa sả. Vậy, hãy chọn sự sống, hầu cho ngươi và dòng dõi ngươi được sống,
20Люблючи Господа, Бога твого, слухаючи голосу його і прихиляючись до його: він бо життє твоє і довголїттє твоє; щоб тобі жити на землї, що надїлити її клявся Господь батькам твоїм Авраамові, Ізаакові і Яковові.
20thương mến Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, vâng theo tiếng phán Ngài, và tríu mến Ngài; vì Ngài là sự sống ngươi và làm cho ngươi được sống lâu, đặng ngươi ở trên đất mà Đức Giê-hô-va đã thề ban cho các tổ phụ ngươi, là Aùp-ra-ham, Y-sác, và Gia-cốp.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.