5 Мойсея
Chapter 24
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

5 Мойсея 24

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Коли возьме чоловік жінку та й ожениться з нею, вона ж не знайде милостї в очах його, тим що він бачить у неї що небудь мерзенне, та й напише їй розвідний лист і, віддавши його в руки її, відпустить її;
1Khi một người nam cưới vợ, nếu nàng chẳng được ơn trước mặt người, bởi người thấy nơi nàng một sự xấu hổ nào, thì người được viết một tờ để, trao vào tay nàng, đuổi khỏi nhà mình.
2І коли вона вийде з його домівки і пійде заміж за иншого;
2Khi nàng đã ra khỏi nhà người, đi làm vợ một người khác,
3Та і другий чоловік зненавидить її і, написавши розвідний лист, оддасть їй в руки та й вишле її із своєї домівки; або коли вмре другий чоловік, що взяв її за жінку;
3nếu người chồng thứ nhì lại ghét nàng, viết cho một tờ để, trao vào tay nàng và đuổi khỏi nhà mình, hay là người chồng thứ nhì nầy chết đi,
4Тодї не можна первому її чоловікові, що відпустив її, знов брати її за жінку після того, як вона опоганилась; бо се гидота перед Господом, Богом твоїм. Не будеш допускати гріх у землю, що Господь, Бог твій, дає тобі в наслїддє.
4thì người chồng thứ nhất là người đã đuổi nàng đi, không được phép lấy nàng lại làm vợ, sau khi nàng bị ô uế. Vì ấy là một việc gớm ghiếc trước mặt Đức Giê-hô-va; ngươi chớ đổ tội cho xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi làm sản nghiệp.
5Коли чоловік тільки що взяв нову жінку, не годиться ійти йому на війну, і не годиться накладати на його нїякого громадського відробітку; нехай зостається на волї в домівцї своїй на один рік, щоб веселити жінку свою, що взяв її.
5Khi một người nam mới cưới vợ, thì chớ đi đánh giặc, và chớ bắt người gánh công việc chi; người sẽ được thong thả ở nhà trong một năm, vui vẻ cùng người vợ mình đã cưới.
6Не годиться брати в застав жорна або жорнового каменя; такий бо життє бере в застав.
6Chớ chịu cầm cái thớt cối dưới hay là trên; vì ấy là chịu cầm sự sống của kẻ lân cận mình.
7Коли знайдеться такий чоловік, щоб украв кого зміж братів твоїх, зміж синів Ізрайлевих, та й неволить його або продасть його, так смерть тому злодїєві. Сим робом викорениш зло зміж людей твоїх.
7Khi người ta gặp ai có ăn cướp một người anh em mình trong dân Y-sơ-ra-ên, và đã bắt làm mọi hay là đã bán người, thì tên bợm ấy phải bị xử tử; ngươi sẽ trừ sự ác khỏi giữa mình vậy.
8Як буде в кого заразлива болячка, бережись дуже, і сповняй все, чого навчати муть вас сьвященники ваші Левити. Як я заповідав їм, так і будете сповняти.
8Hãy coi chừng tai vạ bịnh phung, để gìn giữ làm theo mọi điều mà thầy tế lễ về dòng Lê-vi sẽ giảng dạy các ngươi; các ngươi phải coi chừng mà làm y như ta đã dặn biểu những thầy tế lễ.
9Памятай, що вчинив Господь із Мирямною в дорозї, після виходу вашого з Египту.
9Hãy nhớ lại điều Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi làm cho Mi-ri-am dọc đường, khi các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
10Як позичаєш ближньому твому, не йди в домівку його, щоб взяти застав;
10Khi ngươi cho kẻ lân cận mướn một vật chi, chớ vào nhà người đặng lãnh lấy của cầm người;
11Стій знадвору, а той, кому позичаєш, нехай винесе тобі застав надвір.
11phải đứng ở ngoài, người mà mình cho mướn đó, sẽ đem của cầm ra ngoài đưa cho.
12І коли се вбогий чоловік, то не йди спати, мавши в себе застав його.
12Nhược bằng một người nghèo, chớ lấy của cầm người mà đi ngủ.
13Притьмом треба тобі вернути йому застав при заходї сонця, щоб він лїг у свитинї своїй, і благословив тебе; і буде се праведно перед Господом, Богом твоїм.
13Khá trả cho người trước khi mặt trời lặn, hầu cho người ngủ có áo xống đắp, và chúc phước cho ngươi; ấy sẽ kể cho ngươi là công bình trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi.
14Не тїснити меш денного робітника, вбогого і мізерного, чи він зміж браття твого, чи із приходнїв, що пробувають у землї твоїй, в оселях твоїх.
14Ngươi chớ hà hiếp kẻ làm mướn nghèo khổ và túng cùng, bất luận anh em mình hay là khách lạ kiều ngụ trong xứ và trong thành ngươi.
15Того ж самого дня, як він заробить, даси йому плату, перше нїм сонце зайде над нею; бо він бідняка і жде на неї: так щоб не нарікав на тебе перед Господом, і ти не мав гріха.
15Phải phát công giá cho người nội trong ngày đó, trước khi mặt trời lặn; vì người vốn nghèo khổ, trông mong lãnh công giá ấy. Bằng không, người sẽ kêu đến Đức Giê-hô-va về ngươi, và ngươi sẽ mắc tội.
16Не карати муть смертю батьків за дїтей, нї дїтей за батьків; кожне буде скаране за свій гріх.
16Chớ vì con mà giết cha, cũng đừng vì cha mà giết con. Phàm người nào phạm tội, thì phải giết người nấy.
17Не суди несправедливо приходня й сироту і не візьмеш удовиної одежини на застав.
17Chớ đoán xét bất công khách lạ hay là kẻ mồ côi; và chớ chịu cầm áo xống của người góa bụa.
18Памятай, що був єси рабом в Египтї, та звіттам визволив тебе Господь, Бог твій; тому то й приказую тобі се чинити.
18Khá nhớ rằng mình đã làm tôi mọi nơi xứ Ê-díp-tô, và Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã chuộc ngươi khỏi đó. Cho nên ta dặn biểu ngươi phải làm như vậy.
19Як збирати меш жниво з поля твого, і забудеш снопа на полї, не вертайсь узяти його; нехай буде для приходня, для сироти і для вдовицї, щоб Господь, Бог твій, благословив тебе в усякому дїлї рук твоїх.
19Khi ngươi gặt trong đồng ruộng, quên một nắm gié lúa ở đó, thì chớ trở lại lấy. Nắm gié ấy sẽ về phần khách lạ, kẻ mồ côi, và người góa bụa, hầu cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban phước cho ngươi trong mọi công việc của tay ngươi làm.
20Як зтрясеш ягоди на маслинах своїх, не будеш удруге розглядати віття; нехай буде се для приходня, для сироти і для вдовицї.
20Khi ngươi rung cây ô-li-ve mình, chớ mót những trái sót trên nhánh; ấy sẽ về phần khách lạ, kẻ mồ côi, và người góa bụa.
21Як позбираєш грони в винограднику твому, не обрізувати меш удруге; нехай будуть для приходня, для сироти і для вдовицї. Годиться тобі памятати, що був єси рабом в Египецькій землї, тим то й приказую тобі се чинити.
21Khi người hái nho mình, chớ mót chi còn sót lại; ấy sẽ về phần khách lạ, kẻ mồ côi, và người góa bụa.
no verse 22 in this text
22Khá nhớ rằng mình đã làm tôi mọi trong xứ Ê-díp-tô; bởi cớ ấy, ta dặn biểu ngươi phải làm như vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.