1 Паралипоменон 1
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Адам, Сет, Енос,
1A-đam sanh Sết, Sết sanh Ê-nót;
2Кенан, Магалалель, Яред,
2Ê-nót sanh Kê-nan, Kê-nan sanh Ma-ha-la-le, Ma-ha-la-le sanh Giê-rệt;
3Генох, Метусала, Ламех,
3Giê-rệt sanh Hê-nóc, Hê-nóc sanh Mê-tu-sê-la, Mê-tu-sê-la sanh Lê-méc;
4Ной (Нояг), Сем, Хам та Яфет.
4Lê-méc sanh Nô-ê, Nô-ê sanh Sem, Cham và Gia-phết.
5Сини Яфетові: Гомер, Магог, Мадай, Яван (Елися), Тувал, Месех та Тирас.
5Con trai Gia-phết là Gô-me, Ma-gốc, Ma-đai, Gia-van, Tu-banh, Mê-siếc, và Ti-ra.
6Сини Гомерові: Аскеназ, Рифат, і Тогарма.
6Con trai của Gô-me là Aùch-kê-na, Đi-phát, và Tô-ga-ma.
7Сини Яванові: Елиса, Тарсис, Киттим і Доданим.
7Con trai của Gia-van là Ê-li-sa, Ta-rê-si, Kít-tim, và Rô-đa-nim.
8Сини Хамові: Куш, Мизраїм, Фут і Канаан.
8Con trai của Cham là Cúc, Mích-ra-im, Phút, và Ca-na-an.
9Сини Кушові: Себа, Гавила, Сабта, Раама та Сабтеха. Сини Раамові: Шева й Дедан.
9Con trai của Cúc là Sê-ba, Ha-vi-la, Sáp-ta, Ra-ê-ma và Sáp-tê-ca. Con trai của Ra-ê-ma là Sê-ba, và Đê-đan.
10Від Куша народився ще й Нимрод; цей почав бути велетнем на землї.
10Cúc sinh Nim-rốt; người khởi đầu làm anh hùng trên mặt đất.
11Від Мизраїма народились: Лудима (Лудій), Анамій, Легавій, Нафтухим,
11Mích-ra-im sinh họ Lu-đim, họ A-na-min, họ Lê-ha-bim, họ Náp-tu-him,
12Патрусїй, Каслугій, од которого настали Филистимцї, та Кафторій.
12họ Phát-ru-sim, họ Cách-lu-him, bởi đó sanh ra họ Phi-li-tin, và họ Cáp-tô-rim.
13Від Канаана народився Сидон, найстарший в його, Хет,
13Ca-na-an sanh ra Si-đôn, là trưởng nam, và Hếch,
14Евузій, Аморій, Гергазій,
14cùng họ Giê-bu-sít, họ A-mô-rít, họ Ghi-rê-ga-sít,
15Гевій, Аркей, Синей,
15họ Hê-vít, họ A-rê-kít, họ Si-nít,
16Арвадїй, Земарій та Гаматїй.
16họ A-va-đít, họ Xê-ma-rít, và họ Ha-ma-tít.
17Сини Семові: Елам, Ассур, Арфаксад, Луд та Арам. (Сини Арамові): Уз, Хул, Гетер та Мешех (Маса).
17Con trai của Sem là Ê-lam, A-su-rơ, A-bác-sát, Lút, A-ram, Uùt-xơ, Hu-lơ, Ghê-te, và Mê-siếc.
18Від Арфаксада (народився Каїнан, а від Каїнана) народився Села, а від Сели народився Ебер.
18A-bác-sát sanh Sê-lách; Sê-lách sanh Hê-be.
19Від Ебера народились два сини: один на імення Фалек, через те, що за його часів була роздїлена земля, його брат на імення Йокман.
19Hê-be sanh được hai con trai: một con kêu tên là Bê-lét; bởi vì trong đời người đó đất đã chia ra; còn tên của người em là Giốc-tan.
20Від Йокмана народились Алмодад, Шалеф, Газармавет, Ерах,
20Giốc-tan sanh A-mô-đát, Sê-lép, Ha-sa-ma-vết, Giê-rách,
21Гадорам, Узал, Дикла,
21Ha-đô-ram, U-xa, Điếc-la,
22Обаль, Абимавель, Шева,
22Ê-banh, A-bi-ma-ên, Sê-ba,
23Офир, Гавил та Йовав. Усї цї сини Йокманові.
23Ô-phia, Ha-vi-la, và Giô-báp. Hết thảy những người đó đều là con trai của Giốc-tan.
24(А сини Семові): Арфаксад, Каїнан, Села,
24Sem sanh A-bác-sát, A-bác-sát sanh Sê-lách,
25Ебер, Пелег, Регов,
25Sê-lách sanh Hê-be, Hê-be sanh Bê-léc, Bê-léc sanh Rê-hu,
26Серуг, Нахор, Тара,
26Rê-hu sanh Sê-rúc, Sê-rúc sanh Na-cô, Na-cô sanh Tha-rê,
27Аврам, се Авраам.
27Tha-rê sanh Aùp-ram, cũng gọi là Aùp-ra-ham.
28Сини Авраамові: Ізаак та Ізмаїл.
28Con trai của Aùp-ra-ham là Y-sác và ỗch-ma-ên.
29Оце й їх родовід: Найстарший син Ізмаїлів Набайот, по йому Кедар, Адбеєль, Мивсам,
29Nầy là dòng dõi của chúng: Con cả của ỗch-ma-ên là Nê-ba-giốt; kế đến Kê-đa, Aùt-bê-ên, Mi-bô-sam,
30Мисма, Дума, Масса, Хадад, Тема,
30Mích-ma, Đu-ma, Ma-sa, Ha-đát, Thê-ma,
31Етур, Нафис, і Кедма. Це сини Ізмаїлові.
31Giê-hu, Na-phích, và Kết-ma. Đó là các con trai của ỗch-ma-ên.
32Сини Хеттури, Авраамової наліжницї: вона породила Зимрана, Йоксана, Медана, Мадіяна, Ишбака та Шуаха. Сини Йоксанові: Себа та Дедан. (Сини Деданові: Рагуїл, Навдеїл, Ассурим, Летусим, Леюмим (Астусіїм, Асомин).
32Kê-tu-ra, vợ nhỏ của Aùp-ra-ham, sanh các con trai là Xim-ram, Giốc-san, Mê-đan, Ma-đi-an, Dích-bác, và Su-ách. Giốc-san sanh Sê-ba, và Đê-đan.
33Сини Мадіянові: Ефа, Ефер, Ганох, Абида та Ельдага. Усе це сини Хеттурині.
33Con trai của Ma-đi-an là Ê-pha, Ê-phe, Ha-nóc, A-bi-đa, và Eân-đa. Những người ấy đều là con cháu của Kê-tu-ra.
34А від Авраама народився Ізаак. Сини Ізаакові: Езав та Ізраїль.
34Aùp-ra-ham sanh ra Y-sác. Con trai của Y-sác là Ê-sau và Y-sơ-ra-ên.
35Сини Езавові: Елифас, Регуїл, Егус, Еглом та Кораг.
35con trai của Ê-sau là Ê-li-pha, Rê-u-ên, Giê-úc, Gia-lam, và Cô-ra.
36Сини Елифасові: Теман, Омар, Зефо, Гаєтам, Канас; (Тимна ж Елифасова наложниця, породила йому) Амалеха.
36con trai của Ê-li-pha là Thê-man, Ô-ma, Xê-phi, Ga-tham, Kê-na, Thim-na, và A-ma-léc.
37Сини Рагуїлові: Нахат, Зерах, Шамма та Миза.
37Con trai của Rê-u-ên là Na-hát, Xê-rách, Sam-ma, và Mích-xa.
38Сини Сеїрові: Лотан, Собаль, Зибеон, Ана, Дисон, Езер та Дисан.
38Con trai của Sê-i-rơ là Lô-than, Sô-banh, Xi-bê-ôn, A-na, Đi-sôn, Eùt-xe, và Đi-san.
39Сини Лотанові: Горій та Гемам; а сестра в Лотана: Тимна.
39Con trai của Lô-than là Hô-ri và Hô-man; còn Thim-na là em gái Lô-than.
40Сини Собамові: Алван, Манагат, Ебаль, Сефо та Онам. Сини Зибеонові: Ая та Ана.
40Con trai của Sô-banh là A-li-an, Ma-na-hát, Ê-banh, Sê-phi, và Ô-nam. con trai của Xi-bê-ôn là Ai-gia và A-na.
41Дїти Анині: Дисон та (Оголибама, Анина дочка). Сини Дисонові: Гемдан, Ешдан, Ітран та Керан.
41Con trai của A-na là Đi-sôn. con trai của Đi-sôn là Ham-ran, Eách-ban, Dít-ran, và Kê-ran.
42Сини Езерові: Белган, Саван та Акан. Сини Дисанові: Уз та Аран.
42Con trai của Eùt-xe là Binh-han, Xa-van, và Gia-a-can. con trai của Đi-san là Uùt-xơ, và A-ran.
43Оце царі, що царювали в краю Едомі, ще переднїйше нїж зацарював царь над синами Ізраїля: Бела, Бейорів син, а назвище його міста-Динхаба;
43Khi trước dân Y-sơ-ra-ên chưa có một vua cai trị, thì đây là danh các vua trị vì xứ Ê-đôm: Bê-la, con trai Bê-ô; tên bản thành là Đin-ha-ba.
44І помер Бела, і зацарював по йому Йобаб, син Серахів із Бозри.
44Vua Bê-la băng, Giô-báp, con trai Xê-rách, người Bốt-ra, kế vị.
45І помер Йобаб, і зацарював по йому Гусам, з краю Теман.
45Vua Giô-háp băng, Hu-sam, người xứ Thê-man, kế vị.
46І помер Гусам, і став по йому царем Гадад, син Бедадів, котрий розбив Мадіянїїв на полі Моаб; назва міста його: Авит.
46Vua Hu-sam băng, Ha-đát, con trai Bê-đát, kế vị; chính vua nầy đánh được dân Ma-đi-an tại đồng Mô-áp; tên bản thành là A-vít.
47І помер Гадад, і зацарював по йому Самла з Масреки.
47Vua Ha-đát băng, Sam-la người Ma-rê-ca, kế vị.
48І помер Самла, і зацарював по йому Саул з Рехобота, що над річкою.
48Vua Sam-la băng, Sau-lơ, người Rê-hô-bốt ở trên bờ sông, kế vị.
49І помер Саул, і став царем по йому Бааль-Ганан, син Ахборів.
49Vua Sau-lơ băng, Ba-anh-Ha-nan, con trai Aïc-bồ, kế vị.
50І помер Бааль-Ганан, і зацарював по йому Гадар; назвище його міста Пау; жінка ж його на ймя Мегетабееля, дочка Матредова, дочка Мезагабова.
50Vua Ba-anh-Ha-nan băng, Ha-đát kế vị; tên bản thành là Pha-i; còn vợ người tên là Mê-hê-ta-bê-ên, con gái của Mát-rết, cháu ngoại Mê-xa-háp.
51І помер Гадар. І були старшини в Едома: старшина Тимна, старшина Алва, старшина Етет.
51Vua Ha-đát băng. Các trưởng tộc xứ Ê-đôm là: trưởng tộc Thim-na, trưởng tộc A-li-a; trưởng tộc Giê-tết,
52Старшина Оголибама: старшина Ела, старшина Пинон,
52trưởng tộc Ô-hô-li-ba-ma, trưởng tộc Ê-la, trưởng tộc Phi-nôn,
53Старшина Кенас, старшина Темон, старшина Мебзар,
53trưởng tộc Kê-na, trưởng tộc Thê-man, trưởng tộc Mép-xa,
54Старшина Магдієль, старшина Ірам; оце старшини Ідумейські.
54trưởng tộc Mác-đi-ên, và trưởng tộc Y-ram. Đó là các trưởng tộc của Ê-đôm.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.