1 Паралипоменон 10
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Филистії воювались з Ізраїльом, і втїкали Ізрайлитяне перед Филистіями, й падали побиті на горі Гебуї.
1Vả, dân Phi-li-tin tranh chiến với Y-sơ-ra-ên. Dân Y-sơ-ra-ên chạy trốn khỏi trước mặt dân Phi-li-tin, có nhiều người bị thương chết trên núi Ghinh-bô-a.
2І погнались Филистії за Саулом та синами його, й вбили Филистії Йонатана й Абинадаба та Мелхисуя, Саулових синів.
2Dân Phi-li-tin đuổi theo kịp Sau-lơ và các con trai người, đánh giết các con trai ấy, là Giô-na-than, A-bi-na-đáp, và Manh-ki-sua.
3Битва проти Сяула збілшалась, і стріли влучали в його, так що він був поранений стрілами.
3Cơn giặc rất kịch liệt, làm cho Sau-lơ thiệt cực khổ; khi lính cầm cung kịp đến người bèn bắn người bị thương.
4І сказав Саул до свого зброєноші: Витягни свого меча й заколи мене ним, щоб не прийшли оті необрізані та не знущались з мене. Але зброєноша не згодивсь, бо він дуже злякавсь. Тодї Саул взяв меча й настромився на його.
4Sau-lơ bảo kẻ vác binh khí hầu mình rằng: Ngươi hãy tuốt gươm của ngươi và đâm giết ta, kẻo kẻ chẳng chịu cắt bì kia đến sỉ nhục ta. Song kẻ vác binh khí người không khứng vâng mạng, vì lấy làm sợ hãi. Sau-lơ bèn cầm lấy gươm mình cúi thúc vào ngực.
5Його зброєноша, побачивши, що Саул помер, настромився й сам на меч і вмер.
5Khi kẻ vác binh khí thấy Sau-lơ chết rồi, thì cũng lấy gươm cúi thúc vào ngực mình luôn.
6І помер Саул, і три сини його, й ввесь дім його вимер разом із ним.
6Vậy, Sau-lơ, ba con trai người, và cả nhà người đều đồng nhau chết.
7Як же вглядїли Ізрайлитяне, котрі були в долинї, що всї втїкають і що Саул та сини його погибли, то й покинули свої міста й порозбігались, а Филистії прийшли й поселились в їх.
7Khi dân Y-sơ-ra-ên ở trong đồng bằng thấy đạo binh chạy trốn, Sau-lơ cùng các con trai người đã chết rồi, thì bỏ thành mình mà trốn đi; dân Phi-li-tin đến ở trong các thành ấy.
8Другого дня прийшли Филистії обдирати побитих, і знайшли Саула та синів його, що полягли на Гелбуйській горі,
8Ngày hôm sau, dân Phi-li-tin đến bóc lột những kẻ tử trận, thấy Sau-lơ và các con trai người ngã chết trên núi Ghinh-bô-a.
9І роздягли його, й стяли йому голову його та й (забрали) зброю його, і послали по краю Филистійському, щоб сповістити про це ідолів своїх і народ.
9Chúng bóc lột thây Sau-lơ, chém đầu người, cất lấy binh khí người, rồi sai kẻ đi khắp xứ Phi-li-tin, để báo tin cho các thần tượng và dân sự.
10І зложили зброю його в божницї своїх богів, а голову його настромили при домі Дагоновому.
10Chúng để binh khí của người tại trong miễu các thần của chúng nó, còn đầu người thì đóng đinh treo trong chùa Đa-gôn.
11І перечув ввесь Явис Галаадський про усе, що вдїяли Филистії з Саулом.
11Khi dân cư Gia-be ở Ga-la-át nghe những điều dân Phi-li-tin đã làm cho Sau-lơ,
12І рушили всї дужі люде, взяли Саулове тїло й тїла синів його, та й принесли їх у Явис, і поховали їх костї під дубом в Явисї, й постили сїм день.
12thì những người mạnh dạn đều chổi dậy đi lên cướp lấy xác vua Sau-lơ và xác các con trai người, đem về Gia-be, chôn hài cốt của họ dưới cây thông tại Gia-be, đoạn kiêng ăn bảy ngày.
13Так помер Саул за свою беззаконність, що вчинив перед Господом, за те, що не послухав слова Господнього та ще й вдався до чарівницї з запитаннєм,
13Aáy vậy, vua Sau-lơ chết, vì tội lỗi mình đã phạm cùng Đức Giê-hô-va, và vì chẳng có vâng theo mạng lịnh của Ngài; lại vì đã cầu hỏi bà bóng,
14А не шукав Господа. За те він і погубив його, а царство віддав Давидові Ессеєнкові.
14chẳng có cầu hỏi Đức Giê-hô-va; vậy, vì cớ ấy Ngài giết người, dời nước người cho về Đa-vít, con trai Y-sai.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.