1 Dungkrhoekhaih
Chapter 10
Asang Khongca Bible (Eas…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Philistin kaminawk mah Israel caanawk to tuk o; Israel caanawk loe nihcae hmaa ah cawnh o moe, Gilboa mae nuiah kami paroeai duek o.
1Vả, dân Phi-li-tin tranh chiến với Y-sơ-ra-ên. Dân Y-sơ-ra-ên chạy trốn khỏi trước mặt dân Phi-li-tin, có nhiều người bị thương chết trên núi Ghinh-bô-a.
2Philistinnawk loe Saul hoi anih ih capanawk to patom o moe, Saul ih capa Jonathan, Abinadab hoi Malki-Shua to hum pae o.
2Dân Phi-li-tin đuổi theo kịp Sau-lơ và các con trai người, đánh giết các con trai ấy, là Giô-na-than, A-bi-na-đáp, và Manh-ki-sua.
3Saul to kanung aep ah tuk o, kalii kaat kop kaminawk mah Saul to kah o moe, ahmaa caak o sak.
3Cơn giặc rất kịch liệt, làm cho Sau-lơ thiệt cực khổ; khi lính cầm cung kịp đến người bèn bắn người bị thương.
4Saul mah angmah ih maiphawmaica sinkung khaeah, Na sumsen to aphongh loe na thun ah; to tih ai nahaeloe tangzat hin aat ai kaminawk mah kai hae na pacaekthlaek o tih, tiah a naa. Toe anih ih maiphawmaica sin kami loe zit pongah, anih to thun ai. To pongah Saul mah angmah ih sumsen to lak moe, a sumsen pongah angthunh.
4Sau-lơ bảo kẻ vác binh khí hầu mình rằng: Ngươi hãy tuốt gươm của ngươi và đâm giết ta, kẻo kẻ chẳng chịu cắt bì kia đến sỉ nhục ta. Song kẻ vác binh khí người không khứng vâng mạng, vì lấy làm sợ hãi. Sau-lơ bèn cầm lấy gươm mình cúi thúc vào ngực.
5Saul loe duek boeh, tiah maiphaw sin kami mah hnuk naah, anih doeh angmah ih sumsen hoiah angthunh moe, duek toeng.
5Khi kẻ vác binh khí thấy Sau-lơ chết rồi, thì cũng lấy gươm cúi thúc vào ngực mình luôn.
6Saul loe angmah ih imthung takoh ah kaom, a capa thumtonawk hoi nawnto duek.
6Vậy, Sau-lơ, ba con trai người, và cả nhà người đều đồng nhau chết.
7Azawn ah kaom Israelnawk mah, nihcae ih misatuh kaminawk loe cawnh o ving boeh, Saul hoi anih ih caanawk doeh duek o boeh ti, tiah panoek o naah, avang to cawnh o taak boih; to pacoengah Philistinnawk angzoh o moe, avang ah khosak o.
7Khi dân Y-sơ-ra-ên ở trong đồng bằng thấy đạo binh chạy trốn, Sau-lơ cùng các con trai người đã chết rồi, thì bỏ thành mình mà trốn đi; dân Phi-li-tin đến ở trong các thành ấy.
8Khawnbangah loe Philistinnawk mah kadueh kaminawk ih khukbuen to khring hanah angzoh o, to naah Gilboa mae ah kadueh Saul hoi anih ih capanawk to hnuk o.
8Ngày hôm sau, dân Phi-li-tin đến bóc lột những kẻ tử trận, thấy Sau-lơ và các con trai người ngã chết trên núi Ghinh-bô-a.
9Nihcae mah Saul ih khukbuen to khringh pae o, anih ih lu hoi maiphaw to a lak o moe, angmacae kaminawk hoi sakcop ih krangnawk khaeah tamthang thuih o hanah, Philistin prae boih ah kami to patoeh o.
9Chúng bóc lột thây Sau-lơ, chém đầu người, cất lấy binh khí người, rồi sai kẻ đi khắp xứ Phi-li-tin, để báo tin cho các thần tượng và dân sự.
10Anih ih maiphaw to angmacae sithawnawk suekhaih im ah a suek o; anih ih lu to Dagon tempul thungah bangh o.
10Chúng để binh khí của người tại trong miễu các thần của chúng nó, còn đầu người thì đóng đinh treo trong chùa Đa-gôn.
11Philistinawk mah Saul nuiah sak o ih hmuen boih to Gilead prae Jabesh vangpui ah kaom kaminawk mah thaih o naah,
11Khi dân cư Gia-be ở Ga-la-át nghe những điều dân Phi-li-tin đã làm cho Sau-lơ,
12misahoih kaminawk boih caeh o moe, Saul hoi anih capanawk ih qok to lak o pacoengah, Jabesh ah amlaem o haih; nihcae ih ahuhnawk to Jabesh avang ih Oak thing tlim ah aphum o, nihcae mah ni sarihto thung buhzah o haih.
12thì những người mạnh dạn đều chổi dậy đi lên cướp lấy xác vua Sau-lơ và xác các con trai người, đem về Gia-be, chôn hài cốt của họ dưới cây thông tại Gia-be, đoạn kiêng ăn bảy ngày.
13Saul loe Angraeng ih lok tahngai ai, Angraeng hmaa ah zaehaih to sak moe, Angraeng khaeah hni ai ah, taqawk oephaih hoiah pakhra kawk thaih kaminawk khaeah lokdueng lat pongah,
13Aáy vậy, vua Sau-lơ chết, vì tội lỗi mình đã phạm cùng Đức Giê-hô-va, và vì chẳng có vâng theo mạng lịnh của Ngài; lại vì đã cầu hỏi bà bóng,
14Angraeng mah anih to paduek moe, Jesse capa David khaeah prae to paek ving.
14chẳng có cầu hỏi Đức Giê-hô-va; vậy, vì cớ ấy Ngài giết người, dời nước người cho về Đa-vít, con trai Y-sai.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.