1 Dungkrhoekhaih 18
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1David mah, Philistin kaminawk to tuk moe, pazawk; Philistin kaminawk ih ban thung hoiah Gath vangpui hoi a taeng ih ahmuennawk doeh a lak.
1Sau việc ấy, Đa-vít đánh dân Phi-li-tin, bắt phục chúng nó; và đoạt lấy khỏi tay chúng nó thành Gát và các hương thôn nó.
2Moab prae doeh a tuk, Moab kaminawk loe anih ih tamna ah oh o moe, anih hanah tamut paek o.
2Người cũng đánh Mô-áp; dân Mô-áp bèn phục dịch Đa-vít, và tiến cống cho người.
3Zobah siangpahrang Hadadezer loe a ukhaih caksak hanah Euphrate vapui khoek to caeh, to naah David mah anih to tuk moe, Hammath vangpui karoek to pazawk.
3Đa-vít đánh Ha-đa-rê-xe, vua Xô-ba, tại Ha-mát, khi người đang đi lập nước mình trên sông Ơ-phơ-rát.
4David mah anih khae hoi hrangleeng sangto, hrang angthueng kami sang sarihto, khok hoi misatuh kami sang pumphaeto naeh; hrangleeng cumvaito khue ni a lak pae, kalah hrangleengnawk loe paro pae boih.
4Đa-vít chiếm lấy của người một ngàn cỗ xe, bảy ngàn lính kỵ, và hai vạn lính bộ; Đa-vít cắt nhượng của các ngựa kéo xe, duy chừa lại một trăm con.
5Zobad siangpahrang Hadarezer abomh hanah Damaska vangpui ih Syria kaminawk angzoh o, to naah David mah nihcae to sang pumphae hnetto hum.
5Dân Sy-ri ở Đa-mách đến cứu giúp Ha-đa-rê-xe, vua Xô-ba, Đa-vít bèn giết chúng hai vạn hai ngàn người.
6David loe Syria prae Damaska vangpui ah misatoep kami to suek; Syria kaminawk loe David ih tamna ah oh o moe, anih hanah tamut paek o. David loe a caehhaih ahmuen kruekah Angraeng mah oh thuih.
6Đa-vít lập đồn trong Sy-ri của Đa-mách, dân Sy-ri phục dịch người, và đem nộp thuế cho người. Đa-vít đi đến đâu, thì Đức Giê-hô-va cũng khiến cho người được thắng.
7Hadarezer ih tamnanawk mah patoh ih sui aphawnawk to David mah lak moe, Jerusalem ah sin.
7Đa-vít đoạt những khiên vàng của các đầy tớ Ha-đa-rê-xe, rồi đem về Giê-ru-sa-lem.
8David mah Hadarezer ih vangpui Tibhat, Kun thung hoiah paroeai pop sumkamling to lak; to ih sumkamling hoiah ni Solomon mah, sumkamling tuili, tungnawk hoi sumkamling hmuennawk to sak.
8Từ Ti-bát và Cun, hai thành của Ha-đa-rê-xe, Đa-vít lại đoạt lấy nhiều đồng, mà Sa-lô-môn dùng làm cái biển đồng, các trụ và chậu bằng đồng.
9David mah kawbangmaw Zobad siangpahrang Hadarezer ih misatuh kaminawk to pazawk, tiah Hammath siangpahrang Tou mah thaih;
9Khi Tô-hu, vua Ha-mát, hay rằng Đa-vít đã đánh cả đạo binh của Ha-đa-rê-xe, vua Xô-ba,
10(Tou hoi Hadarezer loe misa angtuk hoi) Tou ih misa Hadarezer to tuk pazawk pae pongah, David to ban sin moe, oephaih lokthuih hanah, a capa Hadoram to patoeh; Hadoram mah sui, phoisa, sumkamling hoiah sak ih laom sabae congcanawk to sin pae.
10thì sai Ha-đô-ram, con trai người, đến chào mừng và ngợi khen Đa-vít, bởi người đã chinh chiến với Ha-đa-rê-xe, và đã đánh người; vì Ha-đa-rê-xe và Tô-hu thường đánh giặc với nhau luôn; Tô-hu cũng gởi đến các thứ chậu bằng vàng, bạc, và đồng.
11David loe to ih hmuenmaenawk boih, Edom, Moab, Ammon, Philistin, Amalek kaminawk boih khae hoiah lak ih, sui hoi phoisa hoiah sak ih hmuennawk to Angraeng hanah paek boih.
11Các đồ ấy Đa-vít cũng biệt riêng ra thánh cho Đức Giê-hô-va, luôn với bạc và vàng mà người đã đoạt lấy đem về từ các dân tộc, tức từ Ê-đôm, Mô-áp, dân Am-môn, dân Phi-li-tin, và dân A-ma-léc.
12Zeruiah capa Abishai mah Paloi azawn ah Edom kami sang hatlaitazetto hum.
12Vả lại, A-bi-sai, con trai của Xê-ru-gia, đánh giết tại trong trũng Muối, một vạn tám ngàn người Ê-đôm.
13Edom ah misatoep kami to a suek, Edom kaminawk loe David ih tamna ah oh o boih. David loe a caehhaih ahmuen kruekah Angraeng mah oh thuih.
13Người đặt đồn tại Ê-đôm, và cả dân Ê-đôm đều phải phục dịch Đa-vít. Đa-vít đi đến đâu, thì Đức Giê-hô-va cũng khiến cho người được thắng.
14David loe Israel kaminawk boih ukkung siangpahrang ah oh, anih loe angmah ih kaminawk nuiah kamsoem hoi katoeng hmuennawk to ni sak.
14Đa-vít làm vua trên cả Y-sơ-ra-ên, lấy sự ngay thẳng và công bình mà xử với dân sự của người.
15Zeruiah capa Joab loe misatuh kaminawk ukkung ah oh; Ahilud capa Jehosaphat loe ca tarikkung ah oh.
15Giô-áp, con trai của Xê-ru-gia, thống lãnh đạo binh; Giô-sa-phát con trai của A-hi-lút, làm quan thái sử;
16Ahitub capa Zadok hoi Abiathar capa Abimelek loe qaima ah oh hoi; Shasha loe athung ih ca tarikkung ah oh.
16Xa-đốc, con trai của A-hi-túp, và A-bi-mê-léc, con trai của A-bia-tha, làm thầy tế lễ; Sa-vê-sa làm quan ký lục.
17Jehoiada capa Benaiah loe Kereth hoi Peleth kaminawk ukkung ah oh; David capanawk loe David khaeah angraeng tok to sak o.
17Bê-na-gia, con trai của Giê-hô-gia-đa, cai quản người Kê-rê-thít và người Phê-lê-thít, còn các con trai Đa-vít đều làm quan đại thần gần bên vua.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.