1 Dungkrhoekhaih 11
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Israel kaminawk loe David khaeah Hebron ah angzoh o boih moe, kaicae loe nang ih ahuh hoi athii angan ah ni ka oh o.
1Lúc ấy, cả Y-sơ-ra-ên đều nhóm đến cùng Đa-vít tại Hếp-rôn, mà nói rằng: Kìa, chúng tôi vốn là xương thịt của ông.
2Canghniah Saul siangpahrang ah oh naah mataeng doeh, nangmah ni Israel kaminawk to na zaeh; to naah na Angraeng Sithaw mah nang khaeah, Kai ih kami Israelnawk hae na pacah ueloe, kai ih kami Israelnawk ukkung ah na om tih, tiah ang thuih boeh, tiah a thuih pae o.
2Khi trước dầu Sau-lơ còn cai trị chúng tôi, thì ông đã dẫn dân Y-sơ-ra-ên vào ra; và Giê-hô-va Đức Chúa Trời của ông có phán cùng ông rằng: Ngươi sẽ chăn nuôi dân ta là Y-sơ-ra-ên, làm quan tướng chúng nó.
3Israel kacoehtanawk David khaeah Hebron ah angzoh o boih pacoengah, David mah Hebron ah nihcae hoi Angraeng hmaa ah lokmaihaih to sak; to pacoengah Angraeng mah Samuel khaeah suek ih lok baktih toengah, David to Israel siangpahrang ah suek o.
3Aáy vậy, các trưởng lão Y-sơ-ra-ên đến cùng vua ở Hếp-rôn; Đa-vít bèn lập giao ước với chúng tại Hếp-rôn trước mặt Đức Giê-hô-va; đoạn, chúng xức dầu cho Đa-vít làm vua trên Y-sơ-ra-ên, y như lời của Đức Giê-hô-va đã cậy Sa-mu-ên phán ra vậy.
4David hoi Israelnawk boih Jerusalem (Jebus) ah caeh o; to ahmuen ah kaom kaminawk loe Jebus kami ah oh o.
4Đa-vít và cả dân Y-sơ-ra-ên đi lên thành Giê-ru-sa-lem, ấy là Giê-bu; ở đó có người Giê-bu-sít, là dân của xứ.
5Jebus ah kaom kaminawk mah David khaeah, Hae thungah na kun thai mak ai, tiah a naa o; toe David mah David ih vangpui, tiah kawk ih, Zion ih misa abuephaih kacak parai sipae to lak.
5Dân cư Giê-bu nói cùng Đa-vít rằng: Ngươi sẽ chẳng hề vào đây. Dầu vậy, Đa-vít chiếm lấy đồn lũy Si-ôn, ấy là thành Đa-vít.
6David mah, Kamianwk khaeah Jebus kaminawk tuh hmaloe kami loe, misatuh angraeng ah om tih, tiah a naa. Zeruiah capa Joab loe hmaloe ah angthawk moe, a caeh, to pongah anih loe misatuh angraeng ah oh.
6Đa-vít nói rằng: Hễ ai hãm đánh dân Giê-bu-sít trước hết, ắt sẽ được làm trưởng và làm tướng. Vậy, Giô-áp, con trai Xê-ru-gia, đi lên đánh trước hết, nên được làm quan trưởng.
7David mah misa abuephaih sipae kaom ahmuen to a ohhaih ahmuen ah sak pongah, David ih vangpui, tiah kawk o.
7Đa-vít ở trong đồn; vậy nên gọi là thành Đa-vít.
8Anih mah Millo, tiah kawk ih ahmuen hoi a taeng boih ah vangpui to sak; kalah vangpuinawk loe Joab mah sak pakhraih.
8Người xây tường thành bốn phía, từ Mi-lô cho đến khắp chung quanh; còn phần thành dư lại thì Giô-áp sửa sang.
9Misatuh kaminawk ih Angraeng mah oh haih pongah, David loe len aep aep.
9Đa-vít càng ngày càng cường thạnh; vì Đức Giê-hô-va vạn quân ở cùng người.
10Israel kaminawk khaeah Angraeng mah thuih ih lok baktih toengah, David to siangpahrang ah suek hanah, prae thungah kaom thacak ukkungnawk hoi Israel kaminawk boih mah anih to thapaek o.
10Đây là những kẻ làm tướng các lính mạnh dạn của Đa-vít, và đã phò giúp người được ngôi nước, cùng với cả Y-sơ-ra-ên, lập người lên làm vua, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán về Y-sơ-ra-ên.
11Hae kaminawk loe David ih thacak kami ah oh o; Hakmon acaeng, Jashobeam loe misatuh angraengnawk ukkung ah oh; anih loe tayae hoiah misa cumvai thumtonawk to vaito ah hum boih.
11Nầy là số các lính mạnh dạn của Đa-vít: Gia-sô-bê-am, con trai của Hác-mô-ni, làm đầu các tướng; ấy là người dùng giáo mình mà giết ba trăm người trong một lượt.
12Anih pacoengah Ahoah acaeng, Dodo capa Eleazar doeh thacak kami thumto thungah athum toeng.
12Sau người có Ê-lê-a-sa, con trai của Đô-đô, ở A-hô-a, là một người trong ba người mạnh dạn.
13Philistinnawk loe misatuk hanah barli cang patithaih lawk hmuen ah amkhueng o, to naah Eleazar loe David hoi nawnto Pas-Dammim ah oh; Israel caanawk loe Philistinnawk hmaa hoiah cawn o king.
13Người nầy ở cùng Đa-vít nơi Pha-đa-mim, khi quân Phi-li-tin nhóm lại đặng giao chiến. ỳ đó có một đám ruộng mạch nha, và dân sự đều chạy trốn khỏi mặt dân Phi-li-tin.
14Toe nihcae loe lawk um ah anghawk o moe, Philitinnawk to a hum o, Angraeng mah nihcae to pahlong moe, loihaih to paek.
14Còn họ đều đứng trong ruộng binh vực nó, và đánh hơn dân Phi-li-tin, và Đức Giê-hô-va khiến cho họ đặng sự thắng trận rất lớn.
15Misatuh angraeng quithumto thung ih thumtonawk loe, David ohhaih thlungkhaw, Adullam ah caeh o tathuk; Philistinnawk loe Rephaim azawn ah atai o.
15Trong bọn ba mươi người làm tướng, có ba người đi xuống hang đá A-đu-lam, đến cùng Đa-vít. Còn đạo quân Phi-li-tin đóng trại trong trũng Rê-pha-im.
16David loe kacak misa abuephaih im ah oh, Philistin misatuh kaminawk loe Bethlehem ah oh o.
16Lúc ấy Đa-vít ở trong đồn, và có phòng binh của dân Phi-li-tin ở Bết-lê-hem.
17David mah tui anghaeh naah, Aw, mi mah maw Bethlehem khongkha taeng ih tuibap tui to na thak tih? tiah thuih.
17Đa-vít ước ao rằng: Than ôi! chớ gì ai ban cho ta nước uống của giếng bên cửa thành Bết-lê-hem!
18To pongah to ah kaom kami thumtonawk mah Philistinnawk to muk o moe, Bethlehem khongkha taeng ih tuibap tui to dok o moe, David khaeah sin pae o; toe David mah nae pae ai; Angraeng hmaa ah a kraih pae ving,
18Vậy, ba người nầy xông ngang qua trại Phi-li-tin múc nước trong giếng bên cửa thành Bết-lê-hem, đem về cho Đa-vít uống; song người chẳng chịu uống, bèn rảy nước ấy ra trước mặt Đức Giê-hô-va,
19hae tui ka naek hanah, Sithaw mah ang pakaa: angmacae hinghaih mataeng doeh paawt ai ah paek kaminawk ih athii to ka naek han maw? tiah a thuih. To kaminawk loe angmacae hinghaih angpaekhaih hoiah ni tui to sin pae o. To pongah anih tui to nae pae ai. Hae ih thacak kami thunmtonawk loe to tiah tok to sak o.
19mà nói rằng: Cầu Chúa giữ lấy tôi, đừng để tôi làm sự nầy; tôi hẳn không uống huyết của ba người nầy, đã liều thân mình đặng đem nước đến. Vì cớ ấy nên người không chịu uống. Aáy là công việc của ba người mạnh dạn đó đã làm.
20Joab ih amnawk Abishai loe, nihcae thumto zaehoikung ah oh; anih loe tayae to sinh moe, kami cumvai thumto hum; to pongah anih doeh misahoih kami thumto thungah ahmin athum toeng.
20Lại có A-bi-sai, em của Giô-áp, làm đầu trong ba người mạnh dạn; người dùng giáo mình mà giết ba trăm người, nên nổi danh tiếng trong ba người ấy.
21Anih loe thacak kami thumto thung ih hnetto pongah ahmin pakoeh o kue pongah, anih loe thumto kaminawk ukkung ah oh; toe hmaloe ih thumto kaminawk to pha ai.
21Trong ba người mạnh dạn ấy, người sang trọng hơn, được làm trưởng của họ, song chẳng bằng ba người trước.
22Kabzeel vangpui ih kami, misahoih Jehoiada capa Benaiah loe, kaipui hoi kanghmong Moab kami hnetto a hum; dantui krak nathuem ah doeh longkhaw thungah kaom kaipui to a hum bae vop.
22Lại có Bê-na-gia, con trai Giê-hô-gia-đa ở Cáp-xê-ên, là một người mạnh dạn đã làm nhiều công việc cả thể; người đã giết hai người Mô-áp mạnh bạo hơn hết; trong kỳ sa tuyết, người xuống một cái hố giết một con sư tử.
23Somsang kahoih, dong pangato kasang, Izip kami maeto doeh a hum let bae; Izip kami loe a ban ah camprai tetto kaom tayae to sinh, toe Benaiah mah anih to thingboeng hoiah pangh moe, Izip kami ban ih tayae to a lomh pacoengah, angmah ih tayae hoiah a hum.
23Người cũng đánh giết một người Ê-díp-tô cao năm thước; người Ê-díp-tô cầm nơi tay cây giáo lớn bằng trục máy dệt, còn Bê-na-gia xuống đón người, cầm một cây gậy, rút lấy giáo khỏi tay người Ê-díp-tô, dùng giáo nó mà giết nó.
24Jehoiada capa Benaiah mah to tiah hmuennawk to sak; anih doeh thacak thumto kaminawk baktiah ahmin amthang toeng.
24Aáy là công việc Bê-na-gia, con trai Giê-hô-gia-đa, đã làm, được nổi danh tiếng trong ba người mạnh dạn.
25Khenah, anih loe kami quithumto thungah minawk mah pakoeh ih kami ah oh; toe hmaloe ih thumto kaminawk to pha ai; to pongah David mah anih to angmah misa toep kami ah suek.
25Trong ba mươi người mạnh dạn, người được sang trọng hơn hết, song chẳng bằng ba người trước. Đa-vít nhận người vào bàn mật nghị mình.
26Misahoih kaminawk loe Joab ih amnawk Asahel, Bethlehem vangpui ih Dodo capa Elhanan,
26Lại có các người mạnh dạn trong đạo binh, là: A-sa-ên, em của Giô-áp; Eân-ca-nan, con trai của Đô-đô ở Bết-lê-hem;
27Haro acaeng Shammoth, Pelon acaeng Helez,
27Sa-mốt, người Ha-rôn; Hê-lết, người Pha-lôn;
28Tekoa acaeng Ikkesh capa Ira, Anathoth acaeng Abiezer,
28Y-ra, con trai của Y-kết ở Thê-kô-a; A-bi-ê-xe ở A-na-tốt;
29Hushath acaeng Sibbekai, Ahoh acaeng Ilai,
29Si-bê-cai ở Hu-sa; Y-lai ở A-hô-a;
30Netopha acaeng Baanah capa Heled,
30Ma-ha-rai ở Nê-tô-pha; Hê-lết, con trai của Ba-a-na ở Nê-tô-pha;
31Benjamin acaeng, Gibeah vangpui ah kaom Ribai capa Ithai, Pirathon acaeng Benaiah,
31Y-tai, con trai Ri-bai ở Ghi-bê-a, thành của con cháu Bên-gia-min; Bê-na-gia ở Phi-ra-thôn;
32Gaash vacong thung ah kaom Hurai, Arbathi acaeng Abiel,
32Hu-rai ở Na-ha-lê-Ga-ách; A-bi-ên ở A-ra-ba;
33Baharum acaeng Azmaveth, Shaalbon acaeng Eliahba,
33Aùch-ma-vết ở Ba-hu-rim; Ê-li-ác-ba ở Sa-anh-bôn;
34Gizon acaeng Hashem capanawk, Harari acaeng Shage capa Jonathan,
34Bê-nê-ha-sem ở Ghi-xôn; Giô-na-than, con trai Sa-ghê ở Ha-ra;
35Harari acaeng Sakar capa Ahiam, Ur capa Eliphal,
35A-hi-giam, con trai Sa-ca ở Ha-ra; Ê-li-pha, con trai U-rơ;
36Mekerath acaeng Hepher, Pelon acaeng Ahijah,
36Hê-phe ở Mê-kê-ra; A-hi-gia ở Pha-lôn;
37Karmel acaeng Hazro, Ezbai capa Naarai,
37Hết-rô ở Cạt-mên; Na-a-rai, con trai E-bai;
38Nathan ih amnawk Joel, Haggeri capa Mibhar,
38Giô-ên em của Na-than,; Mi-bê-ha, con trai của Ha-gơ-ri; Xê-léc là người Am-môn;
39Ammon acaeng Zelek, Zeruiah capa Joab ih maiphaw sinkung, Berot acaeng Naharai,
39Na-ha-rai ở Bê-ê-rốt, là kẻ vác binh khí của Giô-áp, con trai của Xê-ru-gia;
40Ithri acaeng Ira, Ithri acaeng Gareb,
40Y-ra ở Giê-the; Ga-rép cũng ở Giê-the;
41Hit acaeng Uriah, Ahlai capa Zabad,
41U-ri người Hê-tít; Xa-bát, con trai Aïc-lai;
42Reuben acaeng Shiza capa Adina, anih loe Reuben acaeng zaehoikung lu koek ah oh moe, kami quithumto oh o.
42A-đi-na, con trai của Si-xa, người Ru-bên, làm trưởng dòng Ru-bên, và có ba mươi binh chiến ở với người;
43Maakah capa Hanan, Mithna acaeng Joshaphat,
43Ha-nan, con trai của Ma-a-ca; Giô-sa-phát ở Mê-then;
44Ashteroth acaeng Uzzia, Aroer acaeng Hotham capa hnik, Shama hoi Jehiel,
44U-xia ở Aùch-ta-rốt; Sa-ma và Giê-hi-ên, con trai của Hô-tam ở A-rô-e;
45Shimri capa Jediael, Tiz acaeng amnawk Joha,
45Giê-đi-a-ên, con trai của Sim-ri; Giô-ha, anh em người dân Thi-sít;
46Mahavah acaeng Eliel, Elnaam capa hnik Jeribai hoi Joshaviah, Moab acaeng Ithmah,
46Ê-li-en ở Ma-ha-vim; Giê-ri-bai và Giô-sa-via, con trai của Eân-na-am; Gít-ma là người Mô-áp;
47Mesoba acaeng Eliel, Obed hoi Jasiel cae hae ni.
47Ê-li-ên, Ô-bết, và Gia-a-si-ên, là người Mết-sô-ba.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.