1 Dungkrhoekhaih
Chapter 25
Asang Khongca Bible (Eas…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1David mah angmah ih misatuh angraeng Asaph, Heman hoi Jeduthun ih capanawk to aqui pop katoeng kruek kami, cingceng bop kami hoi tamoi ueng kami, lok taphong kami, tiah tok tapraek pae. Hae toksah kaminawk ih ahmin loe,
1Đa-vít và các quan tướng đội binh cũng để riêng ra mấy con cháu của A-sáp, Hê-man và Giê-đu-thun hầu phục dịch, lấy đàn cầm, đàn sắt, và chập chỏa đặng nói tiên tri; số người phục sự theo chức của họ là như sau nầy:
2Asaph ih caa Zakkur, Joseph, Nethaniah hoi Asarelah; nihcae loe siangpahrang mah paek ih lok baktih toengah ampa Asaph zaehhoihaih thungah oh o moe, lok to taphong o.
2Về con trai A-sáp, có Xác-cua, Giô-sép, Nê-tha-nia, và A-sa-rê-la, đều là con trai của A-sáp, ở dưới tay A-sáp cai quản, vâng theo ý chỉ của vua mà ca xướng.
3Jeduthun ih caanawk loe Gedaliah, Zeri, Jeshaiah, Hashabiah hoi Mattithiah, sangqum boih ah tarukto oh o; nihcae loe ampa zaehhoihaih thungah oh o moe, katoeng kruek hoiah lok to taphong o; Angraeng khaeah anghoehaih lok to a thuih o moe, ahmin to saphaw o.
3Về con trai của Giê-đu-thun có Ghê-đa-lia, và Si-mê-i, là sáu người đều ở dưới quyền cai quản của cha chúng, là Giê-đu-thun, dùng đàn cầm mà nói tiên tri, cảm tạ và ngợi khen Đức Giê-hô-va.
4Heman ih caanawk loe Bukkiah, Mattaniah, Uzziel, Shebuel, Jerimoth, Hananiah, Hanani, Eliathah, Giddalti hoi Romamti-Ezer, Joshbekashah, Mallothi, Hothir hoi Mahazioth.
4Về con trai của Hê-man có Búc-ki-gia, Ma-tha-nia, U-xi-ên, Sê-bu-ên, Giê-ri-mốt, Ha-na-nia, Ha-na-ni, Ê-li-a-tha, Ghi-đanh-thi, Rô-mam-ti-Ê-xe, Giốt-bê-ca-sa, Ma-lô-thi, Hô-thia, và Ma-ha-xi-ốt.
5Hae kaminawk loe taki to uengh o, nihcae loe Sithaw lok taphong siangpahrang ih tahmaa Heman capanawk ah oh o; Sithaw mah Heman hanah capa hatlaipalito hoi canu thumto paek.
5Những người đó đều là con trai của Hê-man, thổi kèn và ngợi khen Đức Chúa Trời. Hê-man vâng mạng của Đức Chúa Trời mà làm đấng tiên kiến của vua. Đức Chúa Trời ban cho Hê-man được mười bốn con trai và ba con gái.
6Hae kaminawk boih loe Asaph, Heman hoi Jeduthun khaeah siangpahrang mah paek ih lok baktih toengah, ampanawk zaehhoihhaih tlim ah Angraeng im ah katoeng kruekhaih, laasakhaih, cingceng bohhaih, aqui pop katoeng kruekhaih, katoeng congca kruekhaih hoiah Angraeng im ah toksah kami ah oh o.
6Các người ấy đều ở dưới quyền cai quản của cha mình là A-sáp, Giê-đu-thun, và Hê-man, để ca-xướng trong đền Đức Giê-hô-va với chập chỏa, đàn sắt, đàn cầm, và phục sự tại đền của Đức Chúa Trời, theo mạng lịnh của vua.
7Nihcae hoi nawnto Angraeng ih laa kamtuk, angmacae ih nawkamyanawk loe kami cumvai hnet, quitazet, tazetto oh o.
7Chúng luôn với anh em mình có học tập trong nghề ca hát cho Đức Giê-hô-va, tức là những người thông thạo, số được hai trăm tám mươi tám người.
8Nihcae loe angmacae sak han koi taham to khet hanah, kathoeng doeh, kalen doeh, patukkung doeh, amtuk kami doeh phoisa to vah o.
8Chúng đều bắt thăm về ban thứ mình, người lớn như kẻ nhỏ, người thông thạo như kẻ học tập.
9Hmaloe koek ih phoisa loe Asaph ih kami Joseph hanah vah o; hnetto haih loe Gedaliah hanah vah o, anih loe capanawk hoi nawkamya hatlaihnetto tawnh;
9Cái thăm thứ nhất nhằm cho Giô-sép về dòng A-sáp; cái thăm thứ nhì nhằm Ghê-đa-lia; người anh em và con trai người, cộng được mười hai người;
10thumto haih loe Zakkur hanah vah o, anih loe capanawk hoi nawkamya hatlaihnetto tawnh;
10cái thăm thứ ba nhằm Xác-cua, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
11palito haih loe Izri hanah vah o, anih loe capanawk hoi nawkamya hatlaihnetto tawnh;
11cái thăm thứ tư nhằm Dít-sê-ri, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
12pangato haih loe Nethaniah hanah vah o, anih loe capanawk hoi nawkamya hatlaihnetto tawnh;
12cái thăm thứ năm nhằm Nê-tha-nia, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
13tarukto haih loe Bukkiah hanah vah o, anih loe capanawk hoi nawkamya hatlaihnetto tawnh;
13cái thăm thứ sáu nhằm Búc-ki-gia, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
14sarihto haih loe Jesarelah hanah vah o, anih loe capanawk hoi nawkamya hatlaihnetto tawnh;
14cái thăm thứ bảy nhằm Giê-sa-rê-la, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
15tazetto haih loe Jeshaiah hanah vah o, anih loe capanawk hoi nawkamya hatlaihnetto tawnh;
15cái thăm thứ tám nhằm Ê-sai, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
16takawtto haih loe Mattaniah hanah vah o, anih loe capanawk hoi nawkamya hatlaihnetto tawnh;
16cái thăm thứ chín nhằm Ma-tha-nia, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
17hato haih loe Shimei hanah, anih loe capanawk hoi nawkamya hatlaihnetto tawnh;
17cái thăm thứ mười nhằm Si-mê-i; các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
18hatlai to haih loe Azarel hanah vah o, anih loe capanawk hoi nawkamya hatlaihnetto tawnh;
18cái thăm thứ mười một nhằm A-xa-rên, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
19hatlaihnetto haih loe Hashabiah hanah vah o, anih loe capanawk hoi nawkamya hatlaihnetto tawnh;
19cái thăm thứ mười hai nhằm Ha-sa-bia, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
20hatlaithumto haih loe Shubael hanah vah o, anih loe capanawk hoi nawkamya hatlaihnetto tawnh;
20cái thăm thứ mười ba nhằm Su-ba-ên, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
21hatlaipalito haih loe Mattithiah hanah vah o, anih loe capanawk hoi nawkamya hatlaihnetto tawnh;
21cái thăm thứ mười bốn nhằm Ma-ti-thia, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
22hatlaipangato haih loe Jeremoth hanah vah o, anih loe capanawk hoi nawkamya hatlaihnetto tawnh;
22cái thăm thứ mười lăm nhằm Giê-rê-mốt, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
23hatlaitarukto haih loe Hananiah hanah vah o, anih loe capanawk hoi nawkamya hatlaihnetto tawnh;
23cái thăm thừ mười sáu nhằm Ha-na-nia, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
24hatlai sarihto haih loe Joshbekashah hanah vah o, anih loe capanawk hoi nawkamya hatlaihnetto tawnh;
24cái thăm thứ mười bảy nhằm Giốt-bê-ca-sa, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
25hatlaitazetto haih loe Hanani hanah vah o, anih loe capanawk hoi nawkamya hatlaihnetto tawnh;
25cái thăm thứ mười tám nhằm Ha-na-ni, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
26hatlaitakawtto haih loe Mallothi hanah vah o, anih loe capanawk hoi nawkamya hatlaihnetto tawnh;
26cái thăm thứ mười chín nhằm Ma-lô-thi, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
27pumphaeto haih loe Eliathah hanah vah o, anih loe capanawk hoi nawkamya hatlaihnetto tawnh;
27cái thăm thứ hai mươi nhằm Ê-li-gia-ta, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
28pumphae maeto haih loe Hothir hanah vah o, anih loe capanawk hoi nawkamya hatlaihnetto tawnh;
28cái thăm thứ hai mươi mốt nhằm Hô-thia, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
29pumphae hnetto haih loe Giddalti hanah vah o, anih loe capanawk hoi nawkamya hatlaihnetto tawnh;
29cái thăm thứ hai mươi hai nhằm Ghi-đanh-thi, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
30pumphae thumto haih loe Mahazioth hanah vah o, anih loe capanawk hoi nawkamya hatlaihnetto tawnh,
30cái thăm thứ hai mươi ba nhằm Ma-ha-xi-ốt, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
31pumphae palito haih loe Rommam-Ezer hanah vah o, anih loe capanawk hoi nawkamya hatlaihnetto tawnh.
31cái thăm thứ hai mươi bốn nhằm Rô-man-ti-Ê-xe, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.