1 Chronicles 25
JPS Tanakh (Jewish Publication Society, 1917)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Moreover David and the captains of the host separated for the service certain of the sons of Asaph, and of Heman, and of Jeduthun, who should prophesy with harps, with psalteries, and with cymbals; and the number of them that did the work according to their service was:
1Đa-vít và các quan tướng đội binh cũng để riêng ra mấy con cháu của A-sáp, Hê-man và Giê-đu-thun hầu phục dịch, lấy đàn cầm, đàn sắt, và chập chỏa đặng nói tiên tri; số người phục sự theo chức của họ là như sau nầy:
2of the sons of Asaph: Zaccur, and Joseph, and Nethaniah, and Asarelah, the sons of Asaph; under the hand of Asaph, who prophesied according to the direction of the king.
2Về con trai A-sáp, có Xác-cua, Giô-sép, Nê-tha-nia, và A-sa-rê-la, đều là con trai của A-sáp, ở dưới tay A-sáp cai quản, vâng theo ý chỉ của vua mà ca xướng.
3Of Jeduthun: the sons of Jeduthun: Gedaliah, and Zeri, and Jeshaiah, Hashabiah, and Mattithiah, six; under the hands of their father Jeduthun with the harp, who prophesied in giving thanks and praising the LORD.
3Về con trai của Giê-đu-thun có Ghê-đa-lia, và Si-mê-i, là sáu người đều ở dưới quyền cai quản của cha chúng, là Giê-đu-thun, dùng đàn cầm mà nói tiên tri, cảm tạ và ngợi khen Đức Giê-hô-va.
4Of Heman: the sons of Heman: Bukkiah, Mattaniah, Uzziel, Shebuel, and Jerimoth, Hananiah, Hanani, Eliathah, Giddalti, and Romamti-ezer, Joshbekashah, Mallothi, Hothir, Mahazioth;
4Về con trai của Hê-man có Búc-ki-gia, Ma-tha-nia, U-xi-ên, Sê-bu-ên, Giê-ri-mốt, Ha-na-nia, Ha-na-ni, Ê-li-a-tha, Ghi-đanh-thi, Rô-mam-ti-Ê-xe, Giốt-bê-ca-sa, Ma-lô-thi, Hô-thia, và Ma-ha-xi-ốt.
5all these were the sons of Heman the king's seer in the things pertaining to God, to lift up the horn. And God gave to Heman fourteen sons and three daughters.
5Những người đó đều là con trai của Hê-man, thổi kèn và ngợi khen Đức Chúa Trời. Hê-man vâng mạng của Đức Chúa Trời mà làm đấng tiên kiến của vua. Đức Chúa Trời ban cho Hê-man được mười bốn con trai và ba con gái.
6All these were under the hands of their fathers for song in the house of the LORD, with cymbals, psalteries, and harps, for the service of the house of God, according to the direction of the king — Asaph, Jeduthun, and Heman.
6Các người ấy đều ở dưới quyền cai quản của cha mình là A-sáp, Giê-đu-thun, và Hê-man, để ca-xướng trong đền Đức Giê-hô-va với chập chỏa, đàn sắt, đàn cầm, và phục sự tại đền của Đức Chúa Trời, theo mạng lịnh của vua.
7And the number of them, with their brethren that were instructed in singing unto the LORD, even all that were skilful, was two hundred fourscore and eight.
7Chúng luôn với anh em mình có học tập trong nghề ca hát cho Đức Giê-hô-va, tức là những người thông thạo, số được hai trăm tám mươi tám người.
8And they cast lots ward against ward, as well the small as the great, the teacher as the scholar.
8Chúng đều bắt thăm về ban thứ mình, người lớn như kẻ nhỏ, người thông thạo như kẻ học tập.
9Now the first lot came forth for Asaph to Joseph; the second to Gedaliah; he and his brethren and sons were twelve;
9Cái thăm thứ nhất nhằm cho Giô-sép về dòng A-sáp; cái thăm thứ nhì nhằm Ghê-đa-lia; người anh em và con trai người, cộng được mười hai người;
10The third to Zaccur, his sons and his brethren, twelve;
10cái thăm thứ ba nhằm Xác-cua, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
11The fourth to Izri, his sons and his brethren, twelve;
11cái thăm thứ tư nhằm Dít-sê-ri, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
12The fifth to Nethaniah, his sons and his brethren, twelve;
12cái thăm thứ năm nhằm Nê-tha-nia, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
13The sixth to Bukkiah, his sons and his brethren, twelve;
13cái thăm thứ sáu nhằm Búc-ki-gia, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
14The seventh to Jesarelah, his sons and his brethren, twelve;
14cái thăm thứ bảy nhằm Giê-sa-rê-la, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
15The eighth to Jeshaiah, his sons and his brethren, twelve;
15cái thăm thứ tám nhằm Ê-sai, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
16The ninth to Mattaniah, his sons and his brethren, twelve;
16cái thăm thứ chín nhằm Ma-tha-nia, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
17The tenth to Shimei, his sons and his brethren, twelve;
17cái thăm thứ mười nhằm Si-mê-i; các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
18The eleventh to Azarel, his sons and his brethren, twelve;
18cái thăm thứ mười một nhằm A-xa-rên, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
19The twelfth to Hashabiah, his sons and his brethren, twelve;
19cái thăm thứ mười hai nhằm Ha-sa-bia, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
20For the thirteenth, Shubael, his sons and his brethren, twelve;
20cái thăm thứ mười ba nhằm Su-ba-ên, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
21For the fourteenth, Mattithiah, his sons and his brethren, twelve;
21cái thăm thứ mười bốn nhằm Ma-ti-thia, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
22For the fifteenth to Jeremoth, his sons and his brethren, twelve;
22cái thăm thứ mười lăm nhằm Giê-rê-mốt, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
23For the sixteenth to Hananiah, his sons and his brethren, twelve;
23cái thăm thừ mười sáu nhằm Ha-na-nia, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
24For the seventeenth to Joshbekashah, his sons and his brethren, twelve;
24cái thăm thứ mười bảy nhằm Giốt-bê-ca-sa, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
25For the eighteenth to Hanani, his sons and his brethren, twelve;
25cái thăm thứ mười tám nhằm Ha-na-ni, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
26For the nineteenth to Mallothi, his sons and his brethren, twelve;
26cái thăm thứ mười chín nhằm Ma-lô-thi, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
27For the twentieth to Eliathah, his sons and his brethren, twelve;
27cái thăm thứ hai mươi nhằm Ê-li-gia-ta, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
28For the one and twentieth to Hothir, his sons and his brethren, twelve;
28cái thăm thứ hai mươi mốt nhằm Hô-thia, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
29For the two and twentieth to Giddalti, his sons and his brethren, twelve;
29cái thăm thứ hai mươi hai nhằm Ghi-đanh-thi, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
30For the three and twentieth to Mahazioth, his sons and his brethren, twelve;
30cái thăm thứ hai mươi ba nhằm Ma-ha-xi-ốt, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;
31For the four and twentieth to Romamti-ezer, his sons and his brethren, twelve.
31cái thăm thứ hai mươi bốn nhằm Rô-man-ti-Ê-xe, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.