1 Dungkrhoekhaih
Chapter 13
Asang Khongca Bible (Eas…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1David loe kami cumvaito ukkung misatuh angraengnawk, cumvaito ukkung angraengnawk, zaehoikungnawk boih hoi nawnto lok a ram.
1Đa-vít hội nghị với quan tướng ngàn quân, quan tướng trăm quân, cùng các quan trưởng của dân.
2David mah, Israel kaminawk boih khaeah, Hae hmuen hae nangcae mah hoi tih, tiah na poek o moe, aicae Angraeng Sithaw koehhaih ah om tih, tiah na poek o nahaeloe, Israel prae thung boih ah kaom aimacae nawkamyanawk boih, vangpui hoi a taengah kaom qaimanawk hoi Levinawk boih aicae hoi nawnto amkhuenghaih ahmuen ah athum o thai hanah lok pat si;
2Đa-vít nói với cả hội chúng Y-sơ-ra-ên rằng: Nếu các ngươi lấy điều nầy làm tốt lành, và nếu sự nầy do nơi Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta mà đến, thì ta hãy sai người đi khắp mọi nơi, đến cùng anh em chúng ta còn lại ở khắp xứ Y-sơ-ra-ên, và đến cùng những thầy tế lễ và người Lê-vi ở trong các thành địa hạt chúng, để nhóm chúng lại cùng ta;
3Saul siangpahrang ah oh nathung, mi mah doeh to thingkhong khaeah lok a dueng o vai ai pongah, aimacae Sithaw ih thingkhong to aimacae khaeah sin let si boeh, tiah a naa.
3rồi chúng ta phải thỉnh hòm của Đức Chúa Trời về cùng chúng ta; vì trong đời Sau-lơ, chúng ta không có đến trước hòm giao ước mà cầu vấn Đức Chúa Trời.
4Kaminawk boih mah amsoem, tiah poek o pongah, sak hanah rangpui mah naakrak o.
4Cả hội chúng đều nói rằng nên làm như vậy; vì cả dân sự lấy lời ấy làm tốt lành.
5To pongah David mah Kiriath-Jearim hoiah Sithaw ih thingkhong to sin let hanah, Izip prae ih Shihor vapui hoi Hammath karoek to Israel kaminawk to pakhueng boih.
5Đa-vít bèn nhóm cả Y-sơ-ra-ên, từ Si-ho, khe Ê-díp-tô, cho đến nơi nào Ha-mát, để rước hòm của Đức Chúa Trời từ Ki-ri-át-Giê-a-rim về.
6Cherubim salakah kaom, Angraeng Sithaw ih ahmin hoi kasaeng Sithaw ih thingkhong to angzawnh hanah, David hoi Israel kaminawk loe Keriath-Jearim, tiah kawk ih Judah prae Baalah ah caeh o boih.
6Đa-vít và cả Y-sơ-ra-ên đồng đi lên Ba-a-la, tại Ki-ri-át-Giê-a-rim, thuộc về Giu-đa, đặng rước hòm của Đức Chúa Trời lên, tức là Đức Giê-hô-va ngự giữa Chê-ru-bin, là nơi cầu khẩn danh của Ngài.
7Abinadab ih imthung hoiah Sithaw ih thingkhong to maitaw leeng kangtha pongah suek o moe, Uzzah hoi Ahio mah ruet.
7Chúng rước hòm giao ước của Đức Chúa Trời từ nhà A-bi-na-đáp, để lên trên một cái cộ mới; còn U-xa và A-hi-ô thì dắt cộ.
8David hoi Israel kaminawk boih loe, aqui kapop katoeng, cingceng, satuem hoi mongkahnawk to sin o moe, Angraeng hmaa ah tha hoi laasak o.
8Đa-vít và cả Y-sơ-ra-ên đều hết sức vui chơi trước mặt Đức Chúa Trời, xướng ca, dùng đàn cầm, đàn sắt, trống nhỏ, chập chỏa, và kèn mà vui mừng.
9Kidon ih cang atithaih ahmuen ah phak o naah loe, maitaw tae to amthaek pongah, Uzzah mah krak han ai ah Sithaw ih thingkhong to ban hoiah patawnh.
9Khi chúng đến sân đạp lúa của Ki-đôn, U-xa bèn giơ tay ra nắm lấy hòm, bởi vì bò trợt bước.
10Sithaw ih thingkhong to ban hoi a sui pongah, Uzzah nuiah Angraeng palungphuihaih hmai baktiah angqong pongah, anih loe Sithaw hmaa ah duek.
10cơn thịnh nộ của Đức Giê-hô-va nổi lên cùng U-xa, và Ngài đánh người, bởi vì người có giơ tay ra trên hòm; người bèn chết tại đó trước mặt Đức Chúa Trời.
11Uzzah nuiah Angraeng palungphui pongah, David loe poeknawm ai; to ahmuen loe vaihni ni khoek to Perez Uzzah, tiah kawk o.
11Đa-vít chẳng vừa ý, vì Đức Giê-hô-va đã hành hạ U-xa; người gọi nơi ấy là Bê-rết-U-xa, hãy còn gọi vậy cho đến ngày nay.
12To na niah loe David mah Sithaw to zit pongah, Kawbangmaw Sithaw ih thingkhong to im ah kaimah khaeah ka sin thai han? tiah a thuih.
12Trong ngày ấy, Đa-vít lấy làm sợ hãi Đức Chúa Trời, mà nói rằng: Ta rước hòm của Đức Chúa Trời vào nhà ta sao được?
13To pongah David mah Sithaw ih thingkhong to angmah khaeah David ih vangpui thungah sin ai; ayae ving moe, Gitti kami Obed-Edom im ah sinh o lat.
13Vậy, Đa-vít không thỉnh hòm về nhà mình tại trong thành Đa-vít, nhưng biểu đem để vào nhà Ô-bết-Ê-đôm, là người Gát.
14Sithaw ih thingkhong loe Obed-Edom imthung takoh hoi nawnto khrah thumto thung oh. To naah Angraeng mah Obed-Edom imthung takoh hoi a tawnh ih hmuennawk boih nuiah tahamhoihaih to paek.
14Hòm của Đức Chúa Trời ở ba tháng trong nhà Ô-bết-Ê-đôm; Đức Giê-hô-va ban phước cho nhà Ô-bết-Ê-đôm và mọi vật thuộc về người.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.