1 พงศาวดาร 13
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ดาวิดปรึกษาบรรดาผู้บังคับบัญชากองพันและกองร้อย รวมทั้งผู้นำทุกคน
1Đa-vít hội nghị với quan tướng ngàn quân, quan tướng trăm quân, cùng các quan trưởng của dân.
2เขากล่าวต่อที่ประชุมชาวอิสราเอลว่า “ถ้าทุกท่านเห็นชอบ และถ้าพระยาห์เวห์พระเจ้าของเราทรงเห็นชอบด้วย ก็ให้เราส่งข่าวไปทั่วถึงพี่น้องของเราที่ยังอยู่ในดินแดนอิสราเอล รวมทั้งปุโรหิตและชาวเลวีตามเมืองที่มีทุ่งหญ้ารอบเมือง ให้พวกเขามารวมตัวกับเรา
2Đa-vít nói với cả hội chúng Y-sơ-ra-ên rằng: Nếu các ngươi lấy điều nầy làm tốt lành, và nếu sự nầy do nơi Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta mà đến, thì ta hãy sai người đi khắp mọi nơi, đến cùng anh em chúng ta còn lại ở khắp xứ Y-sơ-ra-ên, và đến cùng những thầy tế lễ và người Lê-vi ở trong các thành địa hạt chúng, để nhóm chúng lại cùng ta;
3แล้วเราจะนำหีบของพระเจ้ากลับมาอยู่กับเรา เพราะในสมัยซาอูลเราไม่ได้ใส่ใจหีบนี้”
3rồi chúng ta phải thỉnh hòm của Đức Chúa Trời về cùng chúng ta; vì trong đời Sau-lơ, chúng ta không có đến trước hòm giao ước mà cầu vấn Đức Chúa Trời.
4ทุกคนในที่ประชุมตอบตกลง เพราะประชาชนทั้งหมดเห็นว่านี่เป็นสิ่งที่ควรทำ
4Cả hội chúng đều nói rằng nên làm như vậy; vì cả dân sự lấy lời ấy làm tốt lành.
5ดาวิดจึงเรียกชาวอิสราเอลทั้งหมดมาตั้งแต่แม่น้ำชิโฮร์แห่งอียิปต์จนถึงทางเข้าฮามัท เพื่อไปรับหีบของพระเจ้าจากคีริยาทเยอาริม
5Đa-vít bèn nhóm cả Y-sơ-ra-ên, từ Si-ho, khe Ê-díp-tô, cho đến nơi nào Ha-mát, để rước hòm của Đức Chúa Trời từ Ki-ri-át-Giê-a-rim về.
6ดาวิดกับชาวอิสราเอลทั้งหมดขึ้นไปยังบาอาลาห์ หรือคีริยาทเยอาริมในดินแดนยูดาห์ เพื่อนำหีบของพระยาห์เวห์พระเจ้า ผู้ประทับเหนือเครูบ ออกมาจากที่นั่น หีบนี้มีชื่อเรียกตามพระนามของพระองค์
6Đa-vít và cả Y-sơ-ra-ên đồng đi lên Ba-a-la, tại Ki-ri-át-Giê-a-rim, thuộc về Giu-đa, đặng rước hòm của Đức Chúa Trời lên, tức là Đức Giê-hô-va ngự giữa Chê-ru-bin, là nơi cầu khẩn danh của Ngài.
7พวกเขานำหีบของพระเจ้าจากบ้านอาบีนาดับขึ้นเกวียนใหม่ อุสซากับอาหิโอเป็นผู้ขับเกวียน
7Chúng rước hòm giao ước của Đức Chúa Trời từ nhà A-bi-na-đáp, để lên trên một cái cộ mới; còn U-xa và A-hi-ô thì dắt cộ.
8ดาวิดกับชาวอิสราเอลทั้งหมดร้องเพลงและบรรเลงดนตรีต่อหน้าพระเจ้าอย่างเต็มกำลัง ทั้งพิณ เครื่องสาย รำมะนา ฉาบ และแตร
8Đa-vít và cả Y-sơ-ra-ên đều hết sức vui chơi trước mặt Đức Chúa Trời, xướng ca, dùng đàn cầm, đàn sắt, trống nhỏ, chập chỏa, và kèn mà vui mừng.
9เมื่อมาถึงลานนวดข้าวของคีโดน โคสะดุด อุสซาจึงยื่นมือไปจับหีบไว้
9Khi chúng đến sân đạp lúa của Ki-đôn, U-xa bèn giơ tay ra nắm lấy hòm, bởi vì bò trợt bước.
10พระยาห์เวห์ทรงกริ้วอุสซาที่เอามือแตะหีบ พระองค์ทรงประหารเขา เขาจึงตายที่นั่นต่อหน้าพระเจ้า
10cơn thịnh nộ của Đức Giê-hô-va nổi lên cùng U-xa, và Ngài đánh người, bởi vì người có giơ tay ra trên hòm; người bèn chết tại đó trước mặt Đức Chúa Trời.
11ดาวิดไม่พอใจที่พระยาห์เวห์ทรงสำแดงพระพิโรธต่ออุสซา เขาจึงเรียกที่นั่นว่าเปเรศอุสซา ซึ่งยังเป็นชื่อมาจนทุกวันนี้
11Đa-vít chẳng vừa ý, vì Đức Giê-hô-va đã hành hạ U-xa; người gọi nơi ấy là Bê-rết-U-xa, hãy còn gọi vậy cho đến ngày nay.
12วันนั้นดาวิดกลัวพระเจ้าและพูดว่า “ข้าจะนำหีบของพระเจ้ามาไว้กับข้าได้อย่างไร”
12Trong ngày ấy, Đa-vít lấy làm sợ hãi Đức Chúa Trời, mà nói rằng: Ta rước hòm của Đức Chúa Trời vào nhà ta sao được?
13ดาวิดจึงไม่ได้นำหีบไปเมืองดาวิดกับตน แต่ให้เปลี่ยนเส้นทางไปไว้ที่บ้านโอเบดเอโดมชาวกัท
13Vậy, Đa-vít không thỉnh hòm về nhà mình tại trong thành Đa-vít, nhưng biểu đem để vào nhà Ô-bết-Ê-đôm, là người Gát.
14หีบของพระเจ้าอยู่ในบ้านของครอบครัวโอเบดเอโดม 3 เดือน พระยาห์เวห์ทรงอวยพรครอบครัวของเขาและทุกสิ่งที่เขามี
14Hòm của Đức Chúa Trời ở ba tháng trong nhà Ô-bết-Ê-đôm; Đức Giê-hô-va ban phước cho nhà Ô-bết-Ê-đôm và mọi vật thuộc về người.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.