I. Oihanaalii
Chapter 13
Baibala Hemolele (Hawaii…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1KUKA ae la o Davida me na luna tausani a me na luna haneri, a me na luna a pau.
1Đa-vít hội nghị với quan tướng ngàn quân, quan tướng trăm quân, cùng các quan trưởng của dân.
2Olelo mai o Davida i ke anaina kanaka a pau o ka Iseraela, Ina he maikai keia ia oukou, a ina na Iehova mai o ko kakou Akua ia mea, e hoouna aku kakou a i na hoahanau o kakou ma na wahi a pau, e waiho ana ma na aina a pau o ka Iseraela, a me lakou pu i na kahuna a me ka Levi iloko o ko lakou mau kulanakauhale a me na kula, e akoakoa mai ai lakou io kakou nei:
2Đa-vít nói với cả hội chúng Y-sơ-ra-ên rằng: Nếu các ngươi lấy điều nầy làm tốt lành, và nếu sự nầy do nơi Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta mà đến, thì ta hãy sai người đi khắp mọi nơi, đến cùng anh em chúng ta còn lại ở khắp xứ Y-sơ-ra-ên, và đến cùng những thầy tế lễ và người Lê-vi ở trong các thành địa hạt chúng, để nhóm chúng lại cùng ta;
3A e lawe mai kakou i ka pahu o ko kakou Akua io kakou nei: no ka mea, aole kakou i ninau aku ma ia mea i na la o Saula.
3rồi chúng ta phải thỉnh hòm của Đức Chúa Trời về cùng chúng ta; vì trong đời Sau-lơ, chúng ta không có đến trước hòm giao ước mà cầu vấn Đức Chúa Trời.
4Olelo aku la ke anaina kanaka a pau, e hana lakou pela: no ka mea, he maikai ia mea imua o na kanaka a pau.
4Cả hội chúng đều nói rằng nên làm như vậy; vì cả dân sự lấy lời ấy làm tốt lành.
5Pela i houluulu ai o Davida i ka Iseraela a pau i kahi hookahi, mai Sihora o Aigupita a hiki aku i ke komo ana aku i Hemata, e lawe i ka pahu o ko Akua mai Kiriataiearima mai.
5Đa-vít bèn nhóm cả Y-sơ-ra-ên, từ Si-ho, khe Ê-díp-tô, cho đến nơi nào Ha-mát, để rước hòm của Đức Chúa Trời từ Ki-ri-át-Giê-a-rim về.
6Pii aku la o Davida, a me ka Iseraela a pau a Baala, oia o Kiriataiearima, no ka Iuda, mailaila mai e lawe i ka pahu o ke Akua o Iehova, e noho ana mawaena o na keruba, kahi i heaia'i kona inoa.
6Đa-vít và cả Y-sơ-ra-ên đồng đi lên Ba-a-la, tại Ki-ri-át-Giê-a-rim, thuộc về Giu-đa, đặng rước hòm của Đức Chúa Trời lên, tức là Đức Giê-hô-va ngự giữa Chê-ru-bin, là nơi cầu khẩn danh của Ngài.
7Hooholo ae la lakou i ka pahu o ke Akua maluna o ko kaa hou, mai ka hale mai o Abinadaba; a kai aku la o Uza laua o Ahio i ke kaa.
7Chúng rước hòm giao ước của Đức Chúa Trời từ nhà A-bi-na-đáp, để lên trên một cái cộ mới; còn U-xa và A-hi-ô thì dắt cộ.
8Hookani aku la o Davida a me ka Iseraela a pau imua o ke Akua me ka ikaika a pau, i na mele, me na lira, na pesaleteria, na timeberela, na kimebala, a me na pukani.
8Đa-vít và cả Y-sơ-ra-ên đều hết sức vui chơi trước mặt Đức Chúa Trời, xướng ca, dùng đàn cầm, đàn sắt, trống nhỏ, chập chỏa, và kèn mà vui mừng.
9A hiki aku lakou i kahi hehi-palaoa no Kidona, hoo aku la o Uza i kona lima a hoopaa i ka pahu: no ka mea, okupe iho la na bipikauo.
9Khi chúng đến sân đạp lúa của Ki-đôn, U-xa bèn giơ tay ra nắm lấy hòm, bởi vì bò trợt bước.
10Ua hoaia ka inaina o Iehova ia Uza, a hahau mai la oia ia ia, no ka mea, ua lalau kona lima i ka pahu; a make iho la ia ilaila imua o ko Akua.
10cơn thịnh nộ của Đức Giê-hô-va nổi lên cùng U-xa, và Ngài đánh người, bởi vì người có giơ tay ra trên hòm; người bèn chết tại đó trước mặt Đức Chúa Trời.
11Ukiuki iho la o Davida i ko Iehova hahau ana ia Uza; nolaila ua kapaia ka inoa o ia wahi o Perezuza a hiki i keia la.
11Đa-vít chẳng vừa ý, vì Đức Giê-hô-va đã hành hạ U-xa; người gọi nơi ấy là Bê-rết-U-xa, hãy còn gọi vậy cho đến ngày nay.
12Makau iho la o Davida i ke Akua ia la, i iho la, Pehea la ka'u e lawe mai ai i ka pahu o ke Akua io'u nei?
12Trong ngày ấy, Đa-vít lấy làm sợ hãi Đức Chúa Trời, mà nói rằng: Ta rước hòm của Đức Chúa Trời vào nhà ta sao được?
13Nolaila, aole i lawe mai o Davida i ka pahu berita io na la i ke kulanakauhale o Davida: aka, lawe ae la oia ia mea maloko o ka hale o Obededoma ka Gata.
13Vậy, Đa-vít không thỉnh hòm về nhà mình tại trong thành Đa-vít, nhưng biểu đem để vào nhà Ô-bết-Ê-đôm, là người Gát.
14A waiho iho la ka pahu o ke Akua me ka ohana a Obededoma iloko o kona hale i na malama ekolu. A hoopomaikai o Iehova i ko ka hale o Obededoma, a me kona mau mea a pau.
14Hòm của Đức Chúa Trời ở ba tháng trong nhà Ô-bết-Ê-đôm; Đức Giê-hô-va ban phước cho nhà Ô-bết-Ê-đôm và mọi vật thuộc về người.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.