Oihanakahuna 1
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1KAHEA mai la o Iehova ia Mose, olelo mai la hoi ia ia mai loko mai o ka halelewa o ke anaina, i mai la,
1Đức Giê-hô-va từ trong hội mạc gọi Môi-se mà phán rằng:
2E olelo aku oe i na mamo a Iseraela, e i aku hoi ia lakou, Ina e lawe kekahi kanaka o oukou i ka mohai ia Iehova, no na holoholona e lawe ai oukou i ka oukou mohai, no ka ohana bipi, a no ka ohana hipa,
2Hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Khi người nào trong vòng các ngươi dâng của lễ cho Đức Giê-hô-va, thì phải dâng súc vật, hoặc bò, hoặc chiên.
3Ina o kana mohai he mohaikuni noloko o ka ohana bipi, e mohai oia i ke kane kina ole: e mohai aku hoi oia ia no kona makemake iho ma ka puka o ka halelewa o ke anaina, ma ke alo o Iehova.
3Nếu lễ vật của ngươi là của lễ thiêu bằng bò, thì phải dùng con đực không tì vít, dâng lên tại cửa hội mạc, trước mặt Đức Giê-hô-va, để được Ngài đẹp lòng nhậm lấy.
4A e kau ae oia i kona lima maluna o ke poo o ka mohaikuni; a e maliuia nona e hooliloia i kalahala nona.
4Ngươi sẽ nhận tay mình trên đầu con sinh, nó sẽ được nhậm thế cho, hầu chuộc tội cho người.
5A e pepehi oia i ka bipi kane ma ke alo o Iehova; a o lawe mai na kahuna, ka Aarona mau keiki, i ke koko, a e pipi i ke koko a puni maluna iho o ke Kuahu, ka mea ma ka puka o ka halelewa o ke anaina.
5Đoạn, người sẽ giết bò tơ trước mặt Đức Giê-hô-va, rồi các con trai A-rôn, tức những thầy tế lễ, sẽ dâng huyết lên, và rưới chung quanh trên bàn thờ tại nơi cửa hội mạc.
6A e lole oia i ka ili o ka mohaikuni, a e okioki i ka mohai i mau apana.
6Kế đó, lột da con sinh, và sả thịt ra từng miếng.
7A e kau ae na keiki a Aarona ke kahuna i ke ahi maluna o ke kuahu, a e kau pono i ka wahie maluna o ke ahi.
7Các con trai thầy tế lễ A-rôn sẽ châm lửa trên bàn thờ, chất củi chụm lửa;
8A e kau na kahuna, ka Aarona mau keiki i na apana, i ke poo, a me ke kaikea, a pono maluna o ka wahie ka mea maluna o ke ahi, ka mea maluna o ke kuahu.
8rồi các con trai A-rôn, tức những thầy tế lễ sắp các miếng thịt, đầu và mỡ lên trên củi đã chụm lửa nơi bàn thờ.
9Aka e holoi oia i kona naau, a me kona mau wawae, me ka wai; a e kuni ke kahuna i na mea a pau maluna o ke kuahu, i mohaikuni, he inohai i kaumahaia ma ke ahi, he mea ala ono ia Iehova.
9Người sẽ lấy nước rửa bộ lòng và giò, rồi thầy tế lễ đem hết mọi phần xông nơi bàn thờ; ấy là của lễ thiêu, tức một của lễ dùng lữa dâng lên, có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
10A ina no loko o ka ohana o na hipa, a o na kao kona mohai i mohaikuni, e lawe mai oia ia he kane kina ole,
10Nếu lễ vật người là của lễ thiêu bằng súc vật nhỏ, hoặc chiên hay dê, thì phải dâng một con đực không tì vít,
11A e pepehi oia ia ia ma ka aoao kukulu akau ma ke alo o Iehova; a e pipi na kahuna ka Aarona mau keiki i kona koko a puni maluna o ke kuahu.
11giết nó nơi hướng bắc của bàn thờ, trước mặt Đức Giê-hô-va; rồi các con trai A-rôn, tức những thầy tế lễ, sẽ rưới huyết chung quanh trên bàn thờ;
12A e okioki iho oia i mau apana una me kona poo a me kona konahua: a e kau ke kahuna ia mau mea a pono, maluna o ka wahie, ka mea maluna o ke ahi, ka mea maluna o ke kuahu.
12sả thịt từng miếng, để riêng đầu và mỡ ra; thầy tế lễ sẽ chất các phần đó trên củi đã chụm lửa nơi bàn thờ.
13Aka e holoi oia i ka naau, a me kona mau wawae me ka wai; a e lawe pu mai ke kahuna a e kuni maluna iho o ke kuahu: he mohaikuni ia, he mohai i kaumahaia ma ke ahi, he mea ala ono ia Iehova.
13Người sẽ lấy nước rửa bộ lòng và giò; đoạn thầy tế lễ dâng và xông hết mọi phần trên bàn thờ; ấy là của lễ thiêu, tức một của lễ dùng lửa dâng lên, có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
14A ina no na manu ka mohaikuni kona mohai ia Iehova, alaila e lawe mai oia i kana mohai no na kuhukuku, a i ole ia, no na nunu opiopio.
14Nếu lễ vật người dâng cho Đức Giê-hô-va là một của lễ thiêu bằng chim, thì phải dùng cu đất hay là bò câu con.
15A e lawe mai ke kahuna ia i ke kuahu, a e niki i kona poo, a e kuni aku ia ma ke kuahu, a e uwiia kona koko ma ka aoao o ke kuahu.
15Thầy tế lễ sẽ đem nó đến bàn thờ, vặn rứt đầu ra, rồi xông trên bàn thờ; vắt huyết chảy nơi cạnh bàn thờ.
16A e unuhi ae oia i kona opu a me kona haumia, a e holoi ae ia ma ka aoao o ke kuahu, ma ka hikina, ma kahi o ka lehu.
16Người sẽ gỡ lấy cái diều và nhổ lông, liệng gần bàn thờ, về hướng đông, là chỗ đổ tro;
17A e mahele oia ia ia me kona mau eheu, aole hoi e hookaawale loa; a e kuni ke kahuna ia ma ke kuahu maluna o ka wahie ka mea iluna o ke ahi; he mohaikuni ia, he mohai kaumahaia ma ke ahi, he mea ala ono ia Iehova.
17đoạn xé nó ra tại nơi hai cánh, nhưng không cho rời, rồi thầy tế lễ sẽ đem xông trên bàn thờ, tại trên củi đã chụm lửa; ấy là của lễ thiêu, tức một của lễ dùng lửa dâng lên, có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.