Oihanakahuna 6
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1OLELO mai la hoi o Iehova ia Mose i mai la,
1Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
2Ina e lawehala kekahi uhane a e hana hewa ia Iehova, a e hoopunipuni i kona hoalauna i ka mea i haawiia ia ia e malama, a i ka hoolimalima paha, a i ka mea kaili wale ia paha, a na hoopunipuni oia i kona hoalauna;
2Khi nào ai mắc tội phạm đến Đức Giê-hô-va, hoặc nói dối cùng người lân cận mình về đồ vật gởi hay là tin mà giao cho, hoặc về một tài vật trộm cắp, hoặc giựt lấy của người lân cận mình;
3A ina i loaa ia ia kekahi mea haule, a hoopunipuni oia no ia mea, a hoohiki wahahee hoi; i kahi o neia mau mea a pau a ke kanaka i hana'i, a hewa ilaila:
3hoặc nếu xí được một của mất mà nói dối về của đó, hoặc thề dối về một trong các việc người ta phạm tội được;
4Penei hoi ia, no ka mea ua lawehala ia, a ua hewa, e hoihoi aku no ia i ka mea ana e kaili wale ai, a i ka mea i loaa ia ia ma ka wahahee, a i ka mea i haawiia ia ia e malama, a i ka mea haute paha i loaa ia ia;
4khi nào đã phạm và mắc lỗi như vậy, thì phải trả lại vật mình đã ăn cắp, hoặc vật đã giựt lấy, hoặc vật đã tin gởi cho, hoặc vật làm mất xí được,
5A i kela mea keia mea ana i hoohiki wahahee ai, e hoihoi okoa aku no oia ia i kona kino, a e hui i ka hapa lima hou me ia, a e haawi aku i ka mea nana ia, i ka la o kona mohaihala.
5hoặc về các món người đã thề dối: người phải thường nguyên lại và phụ thêm một phần năm giá trị mà giao cho chủ vật đó ngày nào mình dâng của lễ chuộc sự mắc lỗi.
6A e lawe mai oia i kona mohaihala ia Iehova, he hipakane kina ole noloko mai o ka ohana, me kau mea i manao ai, i mohaihala, i ke kahuna.
6Tùy theo sự đánh giá của ngươi, người ấy phải bắt trong bầy một chiên đực không tì vít chi, dẫn đến thầy tế lễ mà dâng cho Đức Giê-hô-va đặng làm của lễ chuộc sự mắc lỗi mình;
7A e hana ke kahuna i kalahala nona, ma ke alo o Iehova, a e kalaia no ia, no ka mea ana i hana'i, i ka mea i hewa'i.
7thầy tế lễ sẽ làm lễ chuộc tội cho người trước mặt Đức Giê-hô-va, thì lỗi người sẽ được tha, bất luận lỗi nào người đã mắc.
8Olelo mai la o Iehova ia Mose, i mai la,
8Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
9E kauoha ia Aarona a me kana mau keiki, e i aku, Eia ke kanawai o ka mohaikuni; he mohaikuni no ia no ka aa ana o ke ahi ma ke kuahu a pau ka po, a kakahiaka, e aa ana hoi ke ahi kuahu ilaila.
9Hãy truyền lịnh nầy cho A-rôn cùng các con trai người: Nầy là luật về của lễ thiêu: Của lễ thiêu phải ở trên đống lửa tại bàn thờ trọn đêm cho đến sáng mai, và lửa của bàn thờ giữ cho cháy luôn.
10E komo hoi ke kahuna i kona kapa olona, a komo no kona lole wawae olona i kona io, a e hao ia i ka lehu i pau i ke ahi me ka mohai, maluna o ke kuahu, a e waiho iho ma ka aoao o ke kuahu.
10Thầy tế lễ sẽ mặc áo lá trong và quần bằng vải gai che thân mình, rồi hốt tro của lửa đã đốt của lễ thiêu trên bàn thờ, và đổ gần bên bàn thờ;
11A e hemo ia ia koua mau kapa, a e komo hou i kekahi mau kapa okoa, a e lawe aku i ka lehu mawaho o kahi hoomoana'i a kahi maemae.
11đoạn cổi áo nầy, mặc áo khác, đem tro nầy ra ngoài trại quân, đổ trong một nơi tinh sạch.
12A o ke ahi maluna o ke kuahu e aa mau no ia malaila, aole e kinaiia ia; a e puhi ke kahuna i ka wahie maluna, i kela kakahiaka i keia kakahiaka, a e kau pono i ka mohaikuni maluna ona; a e kuni hoi oia maluna iho i ka momona o na mohaihoomalu.
12Lửa trên bàn thờ phải cháy luôn luôn, không nên tắt. Mỗi buổi sáng thầy tế lễ sẽ lấy củi chụm lửa thêm, sắp của lễ thiêu lên trên, và xông những mỡ về của lễ thù ân tại đó.
13E aa mau no ke ahi ma ke kuahu, aole loa e pio.
13Lửa hằng cháy luôn luôn trên bàn thờ, chẳng nên tắt.
14Eia hoi ke kanawai o ka mohaiai; e mohai aku no na keiki a Aarona ia ma ke alo o Iehova imua o ke kuahu.
14Đây là luật về của lễ chay: Các con trai A-rôn phải dâng của lễ nầy tại phía trước bàn thờ, trước mặt Đức Giê-hô-va.
15A e lalau oia a piha kona lima i ka palaoa o ka mohaiai a i kona aila, a i kona libano a pau e kau ana maluna o ka mohaiai, a e kuni aku hoi ia he mea ala ono, o kona mea hoomanao ia Iehova.
15Họ sẽ lấy một nắm bột lọc trong của lễ chay và dầu, cùng hết thảy nhũ hương ở trên, đem xông trên bàn thờ làm kỷ niệm về một của lễ có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
16A o ke koena o ia mea, na Aarona ia a me kana mau keiki e ai: me ka berena hu ole e aiia'i ia ma kahi hoano; ma ka pa o ka halelewa o ke anaina e ai ai lakou ia mea.
16Phần còn dư lại, A-rôn và các con trai người sẽ ăn không pha men, tại một nơi thánh, tức là ăn tại hành lang của hội mạc.
17Aole ia e moa me ka hu: ua haawi aku wau ia he kuleana no lakou noloko o kuu mau mahaipuhi; he mea hoano loa, e like me ka mohailawehala a me ka mohaihala.
17Họ không nên nấu bột đó với men; ấy là phần ta cho họ do trong các của lễ ta, dùng lửa dâng lên; thật là một vật chí thánh như của lễ chuộc tội và của lễ chuộc sự mắc lỗi.
18E ai na kane o ka Aarona mau keiki a pau ia mea: he kanawai mau ia i ko oukou hanauna, no na mohaipuhi ia Iehova; o ka mea e hoopa ia mau mea, e hoano ia.
18Phàm người nam trong vòng con cái A-rôn, sẽ ăn lấy; ấy là một luật lệ đời đời cho dòng dõi các ngươi về những của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va: ai đụng đến những của lễ đó sẽ nên thánh.
19Olelo mai la hoi o Iehova ia Mose, i mai la;
19Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
20Eia ka mohai a Aarona a me kana mau keiki, a lakou e mohai aku ai ia Iehova i ka la i poniia'i oia, o ka hapaumi o ka epa palaoa wali, e mohai mau ai, o ka hapalua ona i ke kakahiaka, a o ka hapalua ona i ke ahiahi.
20Nầy là của lễ A-rôn và các con trai người phải dâng cho Đức Giê-hô-va trong ngày họ chịu phép xức dầu: Một phần mười ê-pha bột lọc làm của lễ chay thường thường; sáng một phân nửa, chiều một phân nửa.
21Ma ke pa e hanaia'i ia me ka aila; a moa, e lawe mai oe ia, a o na apana moa, o ka mohaiai kau e mohai ai i mea ala ono ia Iehova.
21Của lễ đó sẽ chiên sẵn trên chảo trộn với dầu; chín rồi, ngươi phải đem đến cắt ra từ miếng sẵn dâng lên có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
22A o ke kahuna no na keiki mai ana i poniia no kona wahi, oia ka mea nana ia e mohai aku: ke kanawai mau ia no Iehova, e pau loa ia i ke ahi.
22Con trai nào của A-rôn chịu xức dầu đặng thế cho người làm thầy tế lễ cũng phải dâng của lễ nầy. Aáy là một luật lệ đời đời trước mặt Đức Giê-hô-va: họ phải xông hết trọn của lễ nầy.
23O na mohaiai a pau no ke kahuna e pau no ia i ke ahi; aole e aiia.
23Phàm của lễ chay của thầy tế lễ nào thì phải đốt hết, không nên ăn.
24A ua olelo mai la o Iehova ia Mose, i mai la,
24Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
25E olelo aku oe ia Aarona a me kana mau keiki, penei, Eia ke kanawai o ka mohailawehala; ma kahi i pepehiia'i ka mohaikuni, malaila e pepehiia'i ka mohailawehala, ma ke alo o Iehova; he mea hoano loa ia.
25Hãy truyền cho A-rôn và các con trai người rằng: Đây là luật về của lễ chuộc tội: Phải giết con sinh tế chuộc tội trước mặt Đức Giê-hô-va tại nơi người ta giết con sinh về của lễ thiêu; ấy là một vật chí thánh.
26O ke kahuna nana ia i mohai aku, oia ke ai ia mea; ma kahi hoano no ia e aiia'i, maloko o ka pa o ka halelewa o ke anaina.
26Thầy tế lễ đứng dâng con sinh tế chuộc tội, phải ăn thịt nó trong một nơi thánh, tức là trong hành lang của hội mạc.
27O ka mea nana e hoopa aku i ka io ona, e hoano no ia: a ina e pipiia ke koko ona ma ke kapakomo, e holoi ae oe i ka mem i pipiia'i ia, ma kahi hoano.
27Hễ ai đụng đến thịt con sinh sẽ nên thánh, và nếu huyết nó văng trên áo nào, thì phải giặt áo đó trong một nơi thánh.
28Aka o ka ipu lepo i hoolapalapaia'i ia, e wawahiia ia; a ina he ipu keleawe i hoolapalapaia'i ia, alaila e anaiia ia a e holoiia me ka wai.
28Nồi đất dùng nấu thịt đó sẽ đập bể đi, nếu nồi nấu bằng đồng thì sẽ cạo và rửa nước cho sạch.
29E ai na kane a pau iwaena o na kahuna ia mea; he mea hoano loa no ia.
29Hễ người nam trong vòng những thầy tế lễ sẽ ăn thịt đó: ấy là một vật chí thánh.
30A o ka mohailawehala, i laweia kona koko iloko o ka halelewa o ke anaina, e hoolaulea ma kahi hoano, aole ia e aiia, e hoopauia ia i ke ahi.
30Nhưng chẳng nên ăn thịt con sinh tế chuộc tội có huyết nó đem vào hội mạc đặng làm lễ chuộc tội nơi đền thánh: hãy đốt nó đi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.