3 Мойсея
Chapter 6
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

3 Мойсея 6

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І рече Господь Мойсейові:
1Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
2Повели Аронові й синам його: От вам закон жертвопалення: Жертва всепалення нехай зостанеться на жертівнику всю ніч до ранку; а вогонь на жертівнику мусить горіти на йому.
2Khi nào ai mắc tội phạm đến Đức Giê-hô-va, hoặc nói dối cùng người lân cận mình về đồ vật gởi hay là tin mà giao cho, hoặc về một tài vật trộm cắp, hoặc giựt lấy của người lân cận mình;
3І надїне сьвященник ризу льняну, і спідну одїж льняну надїне на тїло своє; і здійме попіл, що зіставсь од жертви, що пожер огонь, та й положить коло жертівника.
3hoặc nếu xí được một của mất mà nói dối về của đó, hoặc thề dối về một trong các việc người ta phạm tội được;
4Потім скине шати свої, надїне иншу одїж, та й винесе попіл із табору, на чисте місце.
4khi nào đã phạm và mắc lỗi như vậy, thì phải trả lại vật mình đã ăn cắp, hoặc vật đã giựt lấy, hoặc vật đã tin gởi cho, hoặc vật làm mất xí được,
5Огонь же на жертівнику мусить горіти, не згасати; і буде запалювати сьвященник на йому дрова що ранку, і покладати на йому жертву всепалення; і закурювати на йому куснї мирних жертв.
5hoặc về các món người đã thề dối: người phải thường nguyên lại và phụ thêm một phần năm giá trị mà giao cho chủ vật đó ngày nào mình dâng của lễ chuộc sự mắc lỗi.
6Вогонь мусить безустанно горіти на жертівнику не згасаючи.
6Tùy theo sự đánh giá của ngươi, người ấy phải bắt trong bầy một chiên đực không tì vít chi, dẫn đến thầy tế lễ mà dâng cho Đức Giê-hô-va đặng làm của lễ chuộc sự mắc lỗi mình;
7А се закон про жертви хлїбні: Приносити мусить їх один із синів Арона перед Господом, до жертівника.
7thầy tế lễ sẽ làm lễ chuộc tội cho người trước mặt Đức Giê-hô-va, thì lỗi người sẽ được tha, bất luận lỗi nào người đã mắc.
8І мусить він взяти з приносу жменю муки й олїї й увесь ладан, що на приносї хлїбному, та й закурити на жертівнику: се пахощі любі, частина на спомин Господеві.
8Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
9Останки ж жертви їсти муть Арон та сини його; прісне їсти муть у сьвятому місцї; в дворі соборного намету їсти муть.
9Hãy truyền lịnh nầy cho A-rôn cùng các con trai người: Nầy là luật về của lễ thiêu: Của lễ thiêu phải ở trên đống lửa tại bàn thờ trọn đêm cho đến sáng mai, và lửa của bàn thờ giữ cho cháy luôn.
10Не годиться пекти його заквашеним; як частину їх даю їм від жертвопалення мого: Се велика сьвятиня, як жертва за гріх і як жертва за провину.
10Thầy tế lễ sẽ mặc áo lá trong và quần bằng vải gai che thân mình, rồi hốt tro của lửa đã đốt của lễ thiêu trên bàn thờ, và đổ gần bên bàn thờ;
11Увесь музький пол між синами Ароновими їсти ме її. Установа віковічня в роди ваші про жертвопаленнє Господнє. Все, що доторкнеться до них, осьвятиться.
11đoạn cổi áo nầy, mặc áo khác, đem tro nầy ra ngoài trại quân, đổ trong một nơi tinh sạch.
12І рече Господь Мойсейові:
12Lửa trên bàn thờ phải cháy luôn luôn, không nên tắt. Mỗi buổi sáng thầy tế lễ sẽ lấy củi chụm lửa thêm, sắp của lễ thiêu lên trên, và xông những mỡ về của lễ thù ân tại đó.
13Се приноси від Арона й синів його, що мусять вони приносити Господеві в день помазаня свого: десятину ефи муки пшеничної в жертву повсячасну, половину того рано, а поливину того в вечір.
13Lửa hằng cháy luôn luôn trên bàn thờ, chẳng nên tắt.
14На сковородї в олїї щоб пряжено його, поливане олїєю принесеш його; спечені куски жертви хлїбної принесеш як любі пахощі Господеві.
14Đây là luật về của lễ chay: Các con trai A-rôn phải dâng của lễ nầy tại phía trước bàn thờ, trước mặt Đức Giê-hô-va.
15І сьвященник із синів його помазаний намість його мусить се приносити; установа віковічня: Вся жертва буде спалена Господеві.
15Họ sẽ lấy một nắm bột lọc trong của lễ chay và dầu, cùng hết thảy nhũ hương ở trên, đem xông trên bàn thờ làm kỷ niệm về một của lễ có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
16І всяку хлїбну жертву сьвященника мусите до крихти палити; не можна їсти її.
16Phần còn dư lại, A-rôn và các con trai người sẽ ăn không pha men, tại một nơi thánh, tức là ăn tại hành lang của hội mạc.
17І рече Господь Мойсейові:
17Họ không nên nấu bột đó với men; ấy là phần ta cho họ do trong các của lễ ta, dùng lửa dâng lên; thật là một vật chí thánh như của lễ chuộc tội và của lễ chuộc sự mắc lỗi.
18Промов до Арона й синів його: Се закон про жертву за гріх: там де заколюють жертву всепалення, заколювати меться жертва за гріх перед Господом: се велика сьвятощ.
18Phàm người nam trong vòng con cái A-rôn, sẽ ăn lấy; ấy là một luật lệ đời đời cho dòng dõi các ngươi về những của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va: ai đụng đến những của lễ đó sẽ nên thánh.
19Сьвященник, що приносить жертву за гріх, їсти ме її; в сьвятому місцї мусять їсти її, в дворі коло соборного намету.
19Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
20Усе, що доторкнеться до мясива її, осьвятиться; і коли бризне крові її на одежу, те, на що бризнуло, мусиш випрати на сьвятому місцї.
20Nầy là của lễ A-rôn và các con trai người phải dâng cho Đức Giê-hô-va trong ngày họ chịu phép xức dầu: Một phần mười ê-pha bột lọc làm của lễ chay thường thường; sáng một phân nửa, chiều một phân nửa.
21І посудину глиняну, що в їй варено її, треба розбити, а коли в посудинї мідянїй варено її, так треба витерти й виполоскати водою.
21Của lễ đó sẽ chiên sẵn trên chảo trộn với dầu; chín rồi, ngươi phải đem đến cắt ra từ miếng sẵn dâng lên có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
22Увесь музький пол у сьвященників їсти ме її: се велика сьвятощ. Нїякої ж жертви за гріх, що кров з неї вносять у соборний намет, щоб спокутувати гріх у сьвятинї, не годиться їсти. На огнї палити її.
22Con trai nào của A-rôn chịu xức dầu đặng thế cho người làm thầy tế lễ cũng phải dâng của lễ nầy. Aáy là một luật lệ đời đời trước mặt Đức Giê-hô-va: họ phải xông hết trọn của lễ nầy.
no verse 23 in this text
23Phàm của lễ chay của thầy tế lễ nào thì phải đốt hết, không nên ăn.
no verse 24 in this text
24Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
no verse 25 in this text
25Hãy truyền cho A-rôn và các con trai người rằng: Đây là luật về của lễ chuộc tội: Phải giết con sinh tế chuộc tội trước mặt Đức Giê-hô-va tại nơi người ta giết con sinh về của lễ thiêu; ấy là một vật chí thánh.
no verse 26 in this text
26Thầy tế lễ đứng dâng con sinh tế chuộc tội, phải ăn thịt nó trong một nơi thánh, tức là trong hành lang của hội mạc.
no verse 27 in this text
27Hễ ai đụng đến thịt con sinh sẽ nên thánh, và nếu huyết nó văng trên áo nào, thì phải giặt áo đó trong một nơi thánh.
no verse 28 in this text
28Nồi đất dùng nấu thịt đó sẽ đập bể đi, nếu nồi nấu bằng đồng thì sẽ cạo và rửa nước cho sạch.
no verse 29 in this text
29Hễ người nam trong vòng những thầy tế lễ sẽ ăn thịt đó: ấy là một vật chí thánh.
no verse 30 in this text
30Nhưng chẳng nên ăn thịt con sinh tế chuộc tội có huyết nó đem vào hội mạc đặng làm lễ chuộc tội nơi đền thánh: hãy đốt nó đi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.