3 Мойсея
Chapter 16
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

3 Мойсея 16

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І рече Господь Мойсейові по смерти двох синів Аронових, як померли наближившись перед Господа.
1Sau khi hai con trai của A-rôn chết trong lúc đến gần trước mặt Đức Giê-hô-va, thì Ngài phán cùng Môi-se,
2І рече Господь Мойсейові: Промов до Арона, брата твого, щоб не входив по всяк час у сьвятинї за завісу, перед віко, що на скринї, щоб не вмерти йому; в хмарі бо обявлятись буду над віком.
2mà rằng: Hãy nói cùng A-rôn, anh ngươi, chớ vào luôn luôn trong nơi thánh ở phía trong bức màn, trước nắp thi ân trên hòm bảng chứng, e người phải chết chăng; vì ta ở trong mây hiện ra trên nắp thi ân.
3От з чим входити мусить Арон у сьвятиню: з бичком про жертву за гріх та з бараном про всепаленнє.
3Nầy, A-rôn sẽ vào nơi thánh như vầy: Người phải bắt một con bò đực tơ, dùng làm của lễ chuộc tội, và một con chiên đực dùng làm của lễ thiêu.
4Сьвященний хитон льняний надївати мусить і спідня одежа льняна мусять бути на тїлі його, і поясом льняним підперізуватись мусить, і завивало льняне мусить навивати: се одїж сьвята; і скупає у водї тїло своє і вдягнеться.
4Người sẽ mặc áo lá trong thánh bằng vải gai, thân dưới mặc một cái quần bằng vải gai, thắt một đai bằng vải gai và đội trên đầu một cái mão bằng vải gai. Aáy là bộ áo thánh mà ngươi sẽ mặc lấy khi đã tắm mình trong nước.
5А від громади синів Ізрайлевих візьме двох козлів на жертву за гріх, та одного барана на всепаленнє.
5Do nơi hội chúng Y-sơ-ra-ên, người sẽ bắt hai con dê đực dùng làm của lễ chuộc tội và một con chiên đực dùng làm của lễ thiêu.
6І принесе Арон бичка як жертву за гріх, що буде за него, та й спокутує за себе і за дім свій.
6A-rôn sẽ dâng con bò tơ mình làm của lễ chuộc tội, và người sẽ làm lễ chuộc tội cho mình và cho nhà mình.
7І візьме обох козлів і поставить їх перед Господом до входу в громадський намет.
7Kế đó người phải bắt hai con dê đực, đem để trước mặt Đức Giê-hô-va, tại nơi cửa hội mạc.
8І кине Арон жереб про обох козлів: один жереб про Господа, а один жереб на відпущеннє.
8Đoạn, A-rôn bắt thăm cho hai con dê đực, một thăm về phần Đức Giê-hô-va, một thăm về phần A-xa-sên.
9І приведе Арон козла, що на його випав жереб про Господа, і принесе його як жертву за гріх.
9A-rôn sẽ biểu dẫn con dê đực bắt thăm về phần Đức Giê-hô-va lại gần và dâng nó làm của lễ chuộc tội.
10А козла, що на його впаде жереб на відпущеннє, поставить живого перед Господом, щоб спокутувати на йому та пустити його в степ.
10Còn con bắt thăm về phần A-xa-sên, sẽ để sống trước mặt Đức Giê-hô-va, để làm lễ chuộc tội trên nó, rồi thả nó ra nơi đồng vắng đặng nó về A-xa-sên.
11І принесе Арон бичка, що на жертву за гріх, і що за него буде, і спокутує за себе і за дім свій, та й заколе бичка, що на жертву за гріх, і що буде за него.
11Vậy, A-rôn sẽ dâng con bò tơ mình, là con sinh tế chuộc tội, giết nó làm lễ chuộc tội cho mình và cho nhà mình;
12І візьме він кадильницю повну жару з жертівника перед Господом і набере повні руки пахущого кадила, на дрібно стовченого, та й понесе за завісу.
12đoạn lấy lư hương đầy than hực đỏ trên bàn thờ trước mặt Đức Giê-hô-va, và một vốc hương bột, mà đem vào phía trong bức màn.
13І посипле кадило на жар перед Господом, щоб хмара з кадила вкрила віко, що на сьвідченню, щоб не вмерти йому.
13Người phải bỏ hương trên lửa, trước mặt Đức Giê-hô-va, hầu cho ngọn khói hương bao phủ nắp thi ân ở trên hòm bảng chứng, thì người không chết.
14І візьме крові з бичка, та й бризне з пальця свого на віко, спереду, на схід сонця; а перед віком бризне сїм раз кровю з пальця свого.
14Người cũng phải lấy huyết con bò tơ đó, dùng ngón tay rảy trên nắp thi ân, về phía đông, và rảy bảy lần về phía trước nắp thi ân.
15І заколе козла про жертву за гріх, що буде за людей, і внесе кров його за завісу, і чинити ме з кровю його так само, як чинив з кровю бичка, і бризне на віко нею і перед віком.
15Đoạn, người giết con dê đực dùng về dân chúng làm của lễ chuộc tội; đem huyết nó vào phía trong bức màn; dùng huyết con dê đực đó cũng như đã dùng huyết con bò tơ, tức là rảy trên nắp thi ân và trước nắp thi ân vậy.
16І відправить покуту за сьвятиню задля нечистот у синів Ізрайлевих, і задля переступів їх по всїм гріхам їх; і те ж саме вчинить про соборний намет, що між ними, серед нечистот їх.
16Người vì cớ sự ô uế, sự vi phạm và tội lỗi của dân Y-sơ-ra-ên phải làm lễ chuộc tội cho nơi thánh và cho hội mạc ở giữa sự ô uế của họ.
17Тільки ж нїкого щоб не було в соборному наметї, коли він увійде покутувати в сьвятинї, аж коли вийде. І так відправить він покуту за себе і за дім свій і за всю громаду Ізрайлеву.
17Khi thầy tế lễ vào đặng làm lễ chuộc tội nơi thánh cho đến khi người ra, thì chẳng nên có ai ở tại hội mạc; vậy, người sẽ làm lễ chuộc tội cho mình, cho nhà mình, và cho cả hội chúng Y-sơ-ra-ên.
18І вийде до жертівника, що веред Господом, і відправить покуту за його; і візьме крові з бичка й крові з козла, та й положить її на роги жертівника з усїх боків.
18Đoạn, người ra, đi đến bàn thờ ở trước mặt Đức Giê-hô-va, đặng làm lễ chuộc tội cho bàn thờ; người lấy huyết con bò tơ đực và con dê đực, bôi chung quanh những sừng của bàn thờ.
19І бризне на його крові пальцем своїм сїм раз, і очистить його та осьвятить його від нечистот синів Ізрайлевих.
19Rồi dùng ngón tay rảy huyết bảy lần trên bàn thờ, làm cho bàn thờ nên sạch và thánh, vì cớ những sự ô uế của dân Y-sơ-ra-ên.
20А як скінчить покуту за сьвятиню, і за соборний намет, і за жертівник, так приведе козла живого.
20Khi thầy tế lễ đã làm lễ chuộc tội cho nơi thánh, cho hội mạc, và cho bàn thờ rồi, thì người phải dâng con dê đực còn sống kia.
21І положить Арон обидві руки свої на голову козла живого та й признає над ним всї беззаконня синів Ізрайлевих і всї переступи їх, по всїм гріхам їх; і положить їх козлові на голову, та й випустить його рукою певного чоловіка в степ.
21A-rôn sẽ nhận hai tay mình trên đầu con dê đực còn sống, xưng trên nó các gian ác và sự vi phạm, tức những tội lỗi của dân Y-sơ-ra-ên, và chất trên đầu nó, rồi nhờ một người chực sẵn việc nầy mà sai đuổi nó ra, thả vào đồng vắng.
22І понесе козел на собі все беззаконьство їх у землю безлюдну; і випустить він козла в степ.
22Vậy, con dê đực đó sẽ gánh trên mình các tội ác của dân Y-sơ-ra-ên ra nơi hoang địa.
23І ввійде Арон у соборний намет і поздіймає одїж льняну, що понадївав, як входив у сьвятиню, та й покладе її там.
23A-rôn sẽ trở vào hội mạc, cổi bộ áo bằng vải gai mình đã mặc đặng vào nơi thánh, và để tại đó.
24І викупає в водї тїло своє в місцї сьвятому, та й надїє одїж свою; і вийде він та й принесе всепаленнє своє і всепаленнє людське, і спокутує за себе і за людей.
24Rồi lấy nước tắm mình trong một nơi thánh, mặc áo lại, đi ra, dâng của lễ thiêu về phần mình, và của lễ thiêu về phần dân chúng, đặng làm lễ chuộc tội cho mình và cho dân chúng.
25А тук жертви за гріх пустить з димом на жертівнику.
25Người cũng phải lấy mỡ của con sinh tế chuộc tội mà xông trên bàn thờ.
26А той, хто вів козла на відпущеннє, мусить свою одїж випрати і тїло своє у водї скупати; потім можна йому ввійти в табір.
26Người nào dẫn con dê đực về phần A-xa-sên, phải giặt quần áo mình, tắm mình trong nước, đoạn mới sẽ được vào trại quân.
27А бичка, що на жертву за гріх, і козла, що на жертву за гріх, котрих кров внесено в сьвятиню на спокутованнє, винесуть геть із табору, та й спалять на вогнї шкіри їх, і мясиво їх і кал їх.
27Nhưng người ta phải đem ra ngoài trại quân con bò tơ đực và con dê đực đã dâng lên làm của lễ chuộc tội, mà huyết nó đã đem vào nơi thánh đặng làm lễ chuộc tội; rồi phải lấy da, thịt và phẩn của hai thú đó mà đốt trong lửa.
28А той, хто палити ме їх, нехай повипирає одїж свою та скупає в водї тїло своє; а потім можна йому ввійти до табору.
28Kẻ nào đứng đốt phải giặt quần áo mình, tắm mình trong nước, đoạn mới được vào trại quân.
29І буде установою вам віковічньою: Семого місяця, на десятий день місяця, будете впокорювати душі ваші, і нїчого не робити, чи землянин, чи чужинець, що пробуває між вами.
29Điều nầy sẽ là một lệ định đời đời cho các ngươi: đến mồng mười tháng bảy, các ngươi phải ép linh hồn mình, không nên làm một việc nào, bất k” người bổn xứ hay là kẻ khách kiều ngụ giữa các ngươi;
30У той бо день покутувати ме сьвященник за вас, щоб очистити вас; будете чисті перед Господом од усїх провин ваших.
30vì trong ngày đó người ta sẽ làm lễ chuộc tội cho các ngươi, để các ngươi được tinh sạch: chắc các ngươi sẽ được sạch những tội lỗi mình trước mặt Đức Giê-hô-va vậy.
31Субота на спочинок буде про вас, і мусите впокорювати душі свої: установа віковічня.
31Aáy sẽ là một lễ Sa-bát, một ngày nghỉ cho các ngươi, phải ép linh hồn mình; đó là một lệ định đời đời vậy.
32Буде ж покутувати такий сьвященник, що його помазано, і що сьвятять його, щоб служив сьвящену службу намість отця його; вдягати меться він в шати льняні, сьвященні шати;
32Thầy tế lễ đã được phép xức dầu và lập làm chức tế lễ thế cho cha mình, sẽ mặc lấy bộ áo vải gai, tức là bộ áo thánh, mà làm lễ chuộc tội.
33І покутувати ме за сьвятиню, і за соборний намет, і за жертівник відправить покуту, і за сьвященників і за ввесь люд громадський, зробить покуту.
33Người sẽ chuộc tội cho nơi thánh, cho hội mạc, cho bàn thờ, cho những thầy tế lễ, và cho cả dân của hội chúng.
34І буде се в вас установою віковічньою, щоб роблено покуту за синів Ізрайлевих, за всї провини їх раз в рік. І вчинив Мойсей так, як заповідав йому Господь.
34Mỗi năm một lần phải làm lễ chuộc tội cho dân Y-sơ-ra-ên, đặng làm cho sạch các tội lỗi của chúng; ấy sẽ một lệ định đời đời cho các ngươi vậy. A-rôn làm y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.