Филимона
Chapter 1

Филимона

Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Филимона 1

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Павел, вязник Ісуса Христа, та Тимотей брат, Филимонові, нашому любому і помічникові,
1Phao-lô, kẻ tù của Đức Chúa Jêsus Christ, và Ti-mô-thê, anh em chúng ta, gởi cho Phi-lê-môn, là người rất yêu dấu và cùng làm việc với chúng ta,
2та любій Апфиї, та Архипові, товаришові воїну нашому і домашній твоїй церкві:
2cùng cho Aùp-bi và người chị em, A-chíp, là bạn cùng đánh trận, lại cho Hội thánh nhóm họp trong nhà anh:
3Благодать вам і мир од Бога Отця нашого і Господа Ісуса Христа.
3nguyền xin anh em được ân điển và sự bình an ban cho bởi Đức Chúa Trời, Cha chúng ta, và bởi Đức Chúa Jêsus Christ!
4Дякую Богу моєму всякого часу, згадуючи тебе в молитвах моїх,
4Tôi cảm tạ Đức Chúa Trời tôi, hằng ghi nhớ anh trong lời cầu nguyện,
5чуючи про любов твою та віру, що маєш до Господа Ісуса і до всїх сьвятих,
5vì nghe nói anh có lòng yêu thương và đức tin trong Đức Chúa Jêsus và cùng các thánh đồ.
6щоб спільність віри твоєї була дїйственна в розумінню всякого добра, яке в вас є через Христа Ісуса.
6Tôi cầu xin Ngài rằng đức tin đó, là đức tin chung cho chúng ta, được có hiệu nghiệm, khiến người ta biết ấy là vì Đấng Christ mà mọi điều lành được làm trong chúng ta.
7Велику бо маємо радість і утїху з любови твоєї, бо серця сьвятих дізнали одради через тебе, брате.
7Vả, hỡi anh, tôi đã được vui mừng yên ủi lắm bởi lòng yêu thương của anh, vì nhờ anh mà lòng các thánh đồ được yên ủi.
8Тим, хоч велику сьміливость маю в Христї, наказувати тобі, що треба,
8Vậy nên, dầu trong Đấng Christ, tôi có quyền truyền dạy anh việc nên làm,
9та ради любови лучче благаю, бувши таким, як Павел, старець, тепер же і вязник Ісуса Христа;
9song vì lòng yêu thương của anh, nên tôi nài xin thì hơn. Tôi, Phao-lô, đã già rồi, hiện nay lại vì Đức Chúa Jêsus Christ chịu tù nữa,
10благаю тебе про мого сина, котрого я породив у кайданах моїх, Онисима,
10tôi vì con tôi đã sanh trong vòng xiềng xích, tức là Ô-nê-sim, mà nài xin anh;
11колись тобі непотрібного, тепер же тобі й менї вельми потрібного, котрого я послав,
11ngày trước người không ích gì cho anh, nhưng bây giờ sẽ ích lắm, và cũng ích cho tôi nữa: tôi sai người về cùng anh,
12ти ж його, чи то серце моє, прийми.
12người như lòng dạ tôi vậy.
13Хотїв був я при собі держати його, щоб замість тебе служив менї в кайданах благовістя;
13Tôi vốn muốn cầm người ở lại cùng tôi, đặng thế cho anh mà giúp việc tôi trong cơn vì Tin Lành chịu xiềng xích.
14та без твоєї волї не хотїв я нїчого зробити, щоб не мов по неволї добро твоє було, а по волї.
14Nhưng tôi không muốn làm điều gì mà chưa được anh đồng ý, hầu cho điều lành anh sẽ làm chẳng phải bởi ép buộc, bèn là bởi lòng thành.
15Бо може тому розлучивсь на час, щоб на віки прийняв єси його,
15Vả, có lẽ người đã tạm xa cách anh, cốt để anh nhận lấy người mãi mãi,
16вже не яко слугу, а вище слуги, яко брата любого, найбільше менї, скілько ж більше тобі, і по тїлу, і в Господї.
16không coi như tôi mọi nữa, nhưng coi hơn tôi mọi, coi như anh em yêu dấu, nhứt là yêu dấu cho tôi, huống chi cho anh, cả về phần xác, cả về phần trong Chúa nữa.
17Коли ж маєш мене за спільника, прийми його, як мене.
17Vậy nếu anh coi tôi là bạn hữu anh, thì hãy nhận lấy người như chính mình tôi vậy.
18Коли ж чим обидив тебе, або (чим) винуватий, на менї те полїчи.
18Nhược bằng người có làm hại anh hoặc mắc nợ anh điều chi, thì hãy cứ kể cho tôi.
19Я, Павел, написав рукою моєю: я оддам, щоб не казати тобі, що і сам себе менї завинуватив.
19Tôi, Phao-lô, chính tay tôi viết điều nầy: sẽ trả cho anh, còn anh mắc nợ tôi về chính mình anh thì không nhắc đến.
20Так, брате, нехай маю потїху з тебе в Господї; звесели серце моє в Господї.
20Phải, hỡi anh em, ước chi tôi được nhận sự vui vẻ nầy bởi anh trong Chúa; anh hãy làm cho tôi được thỏa lòng trong Đấng Christ.
21Надїявшись на слухняність твою, написав я тобі, знаючи, що і більш, нїж говорю, зробиш.
21Tôi viết cho anh, đã tin chắc anh hay vâng lời, biết anh sẽ làm quá sự tôi nói đây.
22Разом же наготов менї і господу; надїюсь бо, що молитвами вашими буду дарований вам.
22Nhân thể hãy liệu sắm nhà trọ cho tôi, vì tôi mong rằng nhờ anh em cầu nguyện, sẽ được trở về cùng anh em.
23Витають тебе Єпафрас, товариш, неволї моєї в Христї Ісусї, Марко, Аристарх, Димас, Лука, помічники мої.
23Ê-pháp-ra, là bạn đồng tù trong Đức Chúa Jêsus Christ với tôi, có lời thăm anh,
24Благодать Господа нашого Ісуса Христа з духом вашим. Амінь.
24Mác, A-ri-tạc, Đê-ma và Lu-ca, cùng là bạn cùng làm việc với tôi cũng vậy.
no verse 25 in this text
25Nguyện xin ân điển của Đức Chúa Jêsus Christ ở với tâm thần anh em!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.