Ісаїї 1
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Видиво Ісаїї, сина Амосового, яке видїв про Юдею й Ерусалим за Юдейських царів Уззії, Йоатама, Ахаза й Езекії:
1Về đời Ô-xia, Giô-tham, A-cha và Ê-xê-chia, là các vua nước Giu-đa, thì Ê-sai, con trai A-mốt, có sự hiện thấy về nước Giu-đa và thành Giê-ru-sa-lem.
2Слухайте, небеса й вважай, земле, бо Господь говорить: Я виховав синів і дав зріст їм, а вони зворохобились проти мене.
2Hỡi các từng trời, hãy nghe; hỡi đất, hãy lắng tai; vì Đức Giê-hô-va có phán rằng: Ta đã nuôi nấng con cái, trưởng dưỡng chúng nó, song chúng nó dấy loạn nghịch cùng ta.
3Віл знає господаря свого, й осел — ясла пана свого, а Ізраїль не знає мене, народ мій не розуміє.
3Bò biết chủ mình, lừa biết máng của chủ; song Y-sơ-ra-ên chẳng hiểu biết, dân ta chẳng suy nghĩ.
4О, горе, народе грішний, народе привалений беззаконностями, роде лиходїїв, сини погибелї! Покинули Бога, занедбали сьвятого Ізрайлевого, відступились взад від його!
4Oâi! nước mắc tội, dân mang lỗi nặng nề, tông giống độc dữ, con cái làm bậy bạ kia! Chúng nó đã lìa bỏ Đức Giê-hô-va, khinh lờn Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên, đã trở nên xa lạ và lui đi.
5Куди, в яке місце вас іще бити, коли ви не перестаєте бути упрямими? Кожна голова в ранах, кожне серце хворе.
5Các ngươi sao còn cứ bạn nghịch, để lại bị đánh nữa? Đầu đều đau đớn cả, lòng đều mòn mỏi cả.
6Від підошви в нозї та й до тїмя на голові нема в йому здорового місця: рани, синяки, рани гниючі не вичищені, не перевязані й не змягчені оливою.
6Từ bàn chân cho đến đỉnh đầu, chẳng có chỗ nào lành: rặt những vết thương, vít sưng cùng lằn mới, chưa rịt, chưa quấn, cũng chưa bôi dầu cho êm.
7То ж буде земля в вас опустошена, міста ваші огнем спалені; поля ваші в ваших таки очах чужі будуть пожерати; все опустїє, — звичайно, опустошене чужинцями.
7Xứ các ngươi là nơi hoang vu, thành các ngươi bị lửa thiêu hủy; dân ngoại nuốt đất đai các ngươi trước mặt các ngươi, hoang vu như bị dân ngoại phá tán.
8І останесь дочка Сионська, наче шатро в винограднику, наче будка в городї, як місто збурене.
8Con cái Si-ôn bị bỏ lại như lều vườn nho, như chòi ruộng dưa, như thành bị vây.
9Як би Господь не зіставив із нас невеликого останку, — ми були б те, що й Содома, погибли б, як і Гоморра.
9Ví bằng Đức Giê-hô-va vạn quân chẳng để chúng ta còn sót lại chút đỉnh, thì chúng ta sẽ giống thành Sô-đôm và như thành Gô-mô-rơ vậy!
10Слухайте ж Господнє слово, ви, князї Содомські; вважай на науку Бога нашого, народе Гоморський!
10Hỡi các quan trưởng Sô-đôm, hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va. Hỡi dân Gô-mô-rơ, hãy để tai vào luật pháp của Đức Chúa Trời chúng ta!
11Навіщо менї множество жертов ваших? говорить Господь. Я вже пересичений всепаленнями з баранів і товщею з годованого скоту, та й крові з назимків і ягнят та козенят я не хочу.
11Đức Giê-hô-va phán: Muôn vàn của lễ các ngươi nào có can hệ gì đến ta? Ta đã chán chê của lễ thiêu bằng chiên đực và mỡ của bò con mập. Ta chẳng đẹp lòng về huyết của bò đực, chiên con và dê đực đâu.
12Як приходите, щоб явитись перед лицем моїм, то хто від вас вимагає, щоб топтали двори мої?
12Khi các ngươi đến chầu trước mặt ta, ai khiến các ngươi giày đạp hành lang ta?
13Не носїть уже більше дарів надармо: паленнє кадила огидло менї; нових місяцїв і субот, та сходин сьвяточних не можу стерпіти: беззаконність поспіль із сьвяткуваннєм!
13Thôi, đừng dâng của lễ chay vô ích cho ta nữa! Ta gớm ghét mùi hương, ngày trăng mới, ngày sa-bát cùng sự rao nhóm hội; ta chẳng khứng chịu tội ác hội hiệp nơi lễ trọng thể.
14Новомісяччя ваші й сьвята ваші ненавидить душа моя: вони стали ваготою менї, тяжко менї нести їх.
14Thật, lòng ta ghét những ngày trăng mới và kỳ lễ các ngươi, là nặng nề cho ta, ta lấy làm mệt mà gánh lấy.
15І коли ви простягаєте руки ваші, то я одвертаю очі мої від вас, а як ви умножуєте молитви ваші, то я їх не чую, ваші бо руки повні крови.
15Vậy nên, khi các ngươi giơ tay, thì ta che mắt khỏi các ngươi. Khi các ngươi cầu nguyện rườn rà, ta chẳng thèm nghe. Tay các ngươi đầy những máu.
16Обмийтесь, станьте чистими; одкиньте далеко ледачі вчинки ваші зперед очій моїх; перестаньте чинити зло;
16Hãy rửa đi, hãy làm cho sạch! Hãy tránh những việc ác khỏi trước mắt ta. Đừng làm dữ nữa.
17Навчітесь чинити добро; шукайте правди, рятуйте придавленого, обороняйте сироту, заступайте вдову;
17Hãy học làm lành, tìm kiếm sự công bình; hãy đỡ đần kẻ bị hà hiếp, làm công bình cho kẻ mồ côi, binh vực lẽ của người góa bụa.
18А тодї прийдїть — і розсудимось, — говорить Господь: Коли б гріхи ваші були, як багряниця — я, мов снїг їх убілю; коли б, як кармазин, були червоні, — обмию їх, як вовну.
18Đức Giê-hô-va phán: Bây giờ hãy đến, cho chúng ta biện luận cùng nhau. Dầu tội các ngươi như hồng điều, sẽ trở nên trắng như tuyết; dầu đỏ như son, sẽ trở nên trắng như lông chiên.
19Схочете слухняним робом у мене ходити, — буде вас земля усяким благом надїляти;
19Nếu các ngươi sẵn lòng vâng lời, sẽ ăn được sản vật tốt nhất của đất.
20Затнетеся ж, опір ставши, — тодї меч пожере вас; се уста Господнї говорять!
20Nhược bằng các ngươi chẳng khứng và bạn nghịch, sẽ bị nuốt bởi gươm; vì miệng Đức Giê-hô-va đã phán.
21О, як же розопсотилась столиця, колись така вірна й повна правого суду! Справедливість давно в нїй панувала, тепер — душогубцї.
21Oâi! thành trung nghĩa đã hóa ra kỵ nữ, nó vốn đầy sự chánh trực, và sự công bình ở trong nó, mà bây giờ đầy những kẻ giết người!
22Срібло твоє жужелицею стало, вино твоє розпущене водою;
22Bạc ngươi biến thành cặn, rượu ngươi pha lộn nước.
23Князї твої — проступники й спільники злодїїв, на гостинцї ласі, користї шукають; сиротам нема в їх оборони, а справа вдовицї до них не доходить.
23Các quan trưởng của dân ngươi là đồ phản nghịch, làm bạn với kẻ trộm, mỗi người trong chúng đều ưa của hối lộ, đeo đuổi theo tài lợi; chẳng làm công bình cho kẻ mồ côi, vụ kiện của người góa bụa chẳng đến cùng chúng nó.
24Тим то говорить Господь, Господь Саваот, сильний Ізраїлїв: О, я надоложу мою кривду від противників моїх, і помшчусь над ворогами моїми!
24Vậy nên, Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, Đấng Quyền năng của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Oâi! ta sẽ được thỏa lòng về kẻ đối định ta, và báo trả kẻ cừu thù ta!
25Простягну на тебе руку, жужелицю з тебе счищу й віддїлю від тебе все олово.
25Ta sẽ lại tra tay trên ngươi, làm ta sạch hết cáu cặn ngươi, và bỏ hết chất pha của ngươi.
26І поставлю в тебе суддїв, як з давен бувало, та й радників, як було за предків; а тодї славити муть тебе городом правди, столицею вірною.
26Ta sẽ lập lại các quan xét của ngươi như ngày trước, các mưu sĩ của ngươi như lúc đầu. Rồi sau người ta sẽ xưng ngươi là thành công bình, là ấp trung nghĩa.
27Сион із потали вийде правосуддєм, а ті, що вернуться до його, — справедливостю;
27Si-ôn sẽ được chuộc bởi sự chánh trực, còn kẻ nào trở lại đó thì được chuộc bởi sự công bình.
28А всїм відступникам і грішникам — погибель, і хто Господа покинув — затратиться.
28Song những kẻ bạn nghịch và mắc tội sẽ cùng bị hủy diệt, còn kẻ bỏ Đức Giê-hô-va sẽ bị diệt vong.
29А будуть вони покарані за ті дуброви, що такі вам любі, посоромлені за сади, що собі вибрали;
29Vậy các ngươi sẽ hổ thẹn vì những cây thông mình ưa; mắc cỡ vì những vườn mình đã chọn.
30І станеться з вами, як із тим дубом, що лист у його обпав, і як той сад, що води не має.
30Vì các ngươi sẽ giống như cây thông khô lá, như vườn không nước.
31І потужний станесь — сьміттєм, праця ж його — іскрою; й горіти муть разом, а нїхто не погасить.
31Người mạnh sẽ như bã gai, việc làm của nó như đóm lửa; cả hai sẽ cùng nhau cháy, chẳng có ai giập tắt.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.