Ісаїї 22
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Пророче слово про Видивну долину: Що се тобі лучилося, що ввесь люд твій повиходив на дахи?
1Gánh nặng về trũng của sự hiện thấy. Ngươi có sự gì mà cả dân trèo lên nóc nhà như vậy?
2Місто повне крику, зворушене — місто, давно таке веселе! Ой, бо повбивані твої — не мечем побиті, та й не в битві лягли;
2Hỡi thành xôn xao, đầy sự om sòm, là ấp vui vẻ kia; các kẻ chết của ngươi chẳng phải chết vì gươm, cũng không phải là tử trận.
3Всї гетьмани твої повтїкали разом, та їх спіймано, кріпко повязано; всї, хто знайшовся в тебе, повязані разом, хоч як далеко були повтїкали.
3Các quan cai trị của ngươi thảy đều cùng nhau chạy trốn, bị trói bởi những kẻ cầm cung; còn trong dân ngươi, kẻ nào trốn xa mà người ta tìm thấy, thì đã bị trói làm một.
4Тим я й кажу: Зоставте мене, нехай гірко плачу! Не силуйтесь, мене розважати з поводу, що збурена дочка мого народу.
4Vậy nên ta phán rằng: Các ngươi chớ ngó ta, ta sẽ khóc lóc thảm thiết. Đừng tìm cách yên ủi ta về sự hủy diệt của con gái dân ta!
5Се бо близько день неспокою, побою та замішанини в долинї Видивній, од Господа сил (насланий): Валять мури, крик по горах розлягаєсь.
5Vì ấy là ngày bị rối loạn, giày đạp, và kinh hãi trong trũng của sự hiện thấy, đến bởi Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân; tường thành vỡ lở, tiếng kêu đến núi.
6Несе Елам сагайдак, люде на колесницях і їздецї і Кир щитом заблищав.
6Ê-lam đeo giỏ tên, có xe binh lính kỵ đi theo, và Ki-rơ để trần cái thuẫn,
7І ось що найкрасші твої долини заповнені возами, а їздецї уставились навпроти воріт,
7các nơi trũng đẹp nhất đầy những xe cộ, và lính kỵ dàn trận tại trước cửa thành.
8І здирають покривало з Юдеї; а ти в той день озираєшся за оружними запасами в палатї кедровій.
8Màn che Giu-đa đã cất rồi; và trong ngày đó ngươi trông về khí giới của nhà rừng.
9Та бачите, що вже проломи пороблено в мурі міста Давидового, й спускаєте докупи води до нижнього ставу;
9Các ngươi thấy thành Đa-vít bị nhiều nơi sứt mẻ, bèn thâu chứa nước ao dưới lại.
10І роздивляєтесь між домами в Ерусалимі, та й валите декотрі доми, щоб ті проломи в мурі затулити;
10Các ngươi đếm nhà cửa Giê-ru-sa-lem, phá những nhà cửa để tu bổ tường thành;
11І копаєте на воду знов став запасний між двома мурами. На того ж, хто се давно вчинив, нїже озираєтесь; на того, хто задумав се все, наперед, ви й не зважаєте.
11lại đào hồ giữa khoảng hai tường thành đặng chứa nước ao cũ. Nhưng các ngươi chẳng trông lên Đấng làm nên sự đó; chẳng nhìn xem Đấng đã định sự đó từ xưa.
12Нї! тодї, як Господь сил на вас накликав, щоб плакали та голосили, щоб остригали собі волоссє, й накидали на себе волосяницї,
12Trong ngày đó, Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, gọi các ngươi khóc lóc, thở than, cạo đầu, và thắt bao gai;
13Тодї у вас — веселощі та радощі були; ви кололи бики, різали овець та попивали вино; їжмо — мовляли — та пиймо, бо й так завтра будемо мертві!
13thế mà trong các ngươi có sự vui mừng hớn hở. Người ta mổ bò, giết chiên, ăn thịt, uống rượu: Hãy ăn uống đi, vì ngày mai chúng ta sẽ chết!
14І обявив менї в уші Господь Саваот: Не буде вам сеся безбожність прощена, аж покіль не погинете. Ось як, сказав Господь, Господь сил!
14Vả, Đức Giê-hô-va vạn quân tỏ mình trong tai tôi rằng: Tội ấy chắc sẽ chẳng hề được tha cho các ngươi cho đến giờ các ngươi chết, Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, phán vậy.
15І сказав іще Господь, Бог сил: Ійди та ввійди до Севни, старшого в двірцї коло храму, й скажи йому:
15Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, phán như vầy: Ngươi hãy đi, đến nhà kẻ giữ kho, tức Sép-na, làm chức giám cung, và bảo nó rằng:
16Що за право тобі тут, і ким ти тут, що аж собі тут гробовище вирубуєш? — Так, він вирубує собі гробовище на видному місцї, витїсує собі в скелї пробуток посмертний!
16Ngươi ở đây làm gì? có bà con chi đây, mà ngươi đã đục tại đây một huyệt mả? Thật người đục cho mình một huyệt mả trên nơi cao, khiến đào cho mình một chỗ ở trong vầng đá!
17Ось, Господь перекине тебе, як дужий чоловік кидає, й здусить тебе в пилку.
17Nầy, Đức Giê-hô-va, khác nào kẻ sức khỏe, sẽ quăng mạnh người ra nơi xa, và bọc chặt ngươi.
18І зівє тебе в звиток, і кине тобою, наче жмутком, у землю широку, там ти вмреш, та й пійдуть і твої блискучі туди колесницї, що надбав єси ти, ганьбо дому твого Пана!
18Ngài ắt sẽ quấn ngươi, và ném ngươi như quả bóng vào xứ rộng và khoảng khoát. Tại đó ngươi sẽ chết, xe cộ sang trọng của ngươi cũng theo đến đó, ôi, ngươi là kẻ làm nhục cho nhà chủ mình!
19Я зопхну тебе до долу з висоти твоєї, й скину тебе з уряду твого.
19Ta sẽ cách chức ngươi, ngươi sẽ bị truất khỏi ngôi mình.
20І тодї покличу слугу мого Еліякима Хелкієнка,
20Trong ngày đó, ta sẽ gọi đầy tớ ta là Ê-li-a-kim, con trai Hinh-kia,
21І надїну на його твою одежу, й підпережу його твоїм поясом, і твій уряд передам у руки його, і буде він отцем осадникам Ерусалимським і домові Юдиному.
21lấy áo ngươi mặc cho nó, lấy đai ngươi giúp sức nó, lấy chánh trị ngươi trao trong tay nó, nó sẽ làm cha cho dân cư Giê-ru-sa-lem và cho nhà Giu-đa.
22І ключ од дому Давидового зложу на плече в його: як він відчинить, нїхто не зачинить, як же він зачинить, нїхто не відчинить.
22Ta sẽ đem chìa khóa nhà Đa-vít để trên vai nó; hễ nó mở, không ai đóng được; nó đóng, không ai mở được.
23Мов гвізд у твердім місцї, буде в мене вбитий, й буде він престолом слави домові отця свого.
23Ta sẽ đóng nó xuống như đinh đóng nơi vững chãi; và nó sẽ trở nên một ngôi vinh hiển cho nhà cha mình.
24І буде на йому висїти вся повага батькового дому, — дїтей і внуків, — наче краса всяких домашних посудів аж до послїдних музичних приборів.
24Người ta sẽ treo trên nó mọi sự vinh hiển của nhà cha mình, con cái dòng dõi, và hết thảy những đồ đựng bé nhỏ nữa, từ cái chén đến cái ve.
25Та тодї, — каже Господь Саваот — захитаєсь гвізд, буде вибитий з свого твердого місця, і впаде й розсиплесь ввесь тягар на йому; бо так говорить Господь.
25Đức Giê-hô-va vạn quân phán rằng: Trong ngày đó, cái đinh đóng nơi vững chãi sẽ lỏng xệch; nó sẽ bị đập và rớt xuống, và gánh nặng treo trên nó sẽ bị cắt đứt. Vì Đức Giê-hô-va đã phán vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.