Ісаїї 31
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Горе тим, що до Египту за підмогою ходять, і надїю покладають в конях-колесницях, тим що їх багато, а до того й в кіннотї, тим що вона сильна, а на Сьвятого Ізрайлевого не зважають і до Господа не прибігають.
1Khốn thay cho những kẻ xuống Ê-díp-tô đặng cầu cứu, nhờ những ngựa, cậy những xe binh vì nó nhiều, và những lính kỵ vì nó mạnh, mà không ngó về Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên, và chẳng tìm cầu Đức Giê-hô-va!
2Но він премудрий; він нашле лихо й не змінить слів своїх; устане він і на дом безбожників, та й проти підмоги тих беззаконників.
2Nhưng mà, Ngài cũng là khôn sáng! Aáy chính Ngài là Đấng giáng tai vạ, chẳng hề ăn lời mình. Ngài sẽ dấy lên nghịch cùng nhà kẻ dữ, và nghịch cùng kẻ giúp bọn gian ác.
3Та ж і Египтїї — люде, а не Бог; та й їх конї — тілько тїло, а не дух. Як Господь простягне руку свою, то й помічник спіткнеться, та й упаде той, що він його боронить, і всї вони згинуть укупі.
3Vả, người Ê-díp-tô là loài người, không phải là Đức Chúa Trời; những ngựa nó chỉ là xác thịt, không phải là thần. Khi Đức Giê-hô-va sẽ giang tay ra, tức thì kẻ giúp sẽ vấp, kẻ được giúp sẽ ngã, cả hai đều diệt mất.
4Бо ось що сказав менї Господь: Як той лев, як левин щенюк, ревучи над своїм уловом, не здрігнеться, хоча б і цїла громада пастухів на його кричала, й не вступиться перед їх многотою, так і Господь сил зійде, воюватись за Сиона, й за гору свою.
4Vì Đức Giê-hô-va đã phán cùng ta như vầy: Như sư tử hoặc sư tử con bắt được mồi và gầm thét, mặc dầu bọn chăn chiên nhóm lại thành đoàn, nó cũng chẳng thấy kêu mà rùng, thấy động mà sợ; đồng một thể ấy, Đức Giê-hô-va vạn quân sẽ xuống đặng đánh trận trên núi Si-ôn và trên đồi nó.
5Як птахи — свої писклята, так Господь Саваот окриє, захистить, вибавить, пощадить і врятує Ерусалима.
5Như chim bay liệng thể nào, đồng một thể ấy, Đức Giê-hô-va vạn quân sẽ che chở Giê-ru-sa-lem. Ngài sẽ che chở và cứu vớt cho, sẽ vuợt qua và gìn giữ cho.
6О, Ізраїлські синове, навернїтесь до Того, що так далеко від його відпали!
6Hỡi con cái Y-sơ-ra-ên, vậy hãy trở lại cùng Đấng mà các ngươi đã dấy loạn nghịch cùng,
7Тодї відкине кожен свої срібні ідоли й золоті свої ідоли, що ваші руки вам на гріх робили;
7vì trong ngày đó, ai nấy sẽ bỏ thần tượng mình bằng bạc bằng vàng, là đồ các ngươi đã dùng chính tay mình làm mà phạm tội.
8І Ассур не від людського меча впаде, не людський меч погубить його; та й хоч би й втїк од меча, то його дїти будуть вам данину давати.
8A-si-ri sẽ ngã dưới gươm, chẳng phải gươm của loài người; và cái gươm mà chẳng phải là gươm của người ta sẽ nuốt nó. Nó sẽ trốn khỏi gươm đó, và những kẻ trai trẻ nó sẽ phải chịu khổ dịch.
9Зо страху втече він, а князї його й стягу лякатися будуть, так говорить Господь, що його огонь на Сионї, і піч у Ерусалимі.
9Vầng đá nó sẽ qua đi vì sự kinh hãi, các quan trưởng nó sẽ kính sợ vì cờ xí, Đức Giê-hô-va phán như vậy, tức là Đấng có lửa tại Si-ôn, có lò tại Giê-ru-sa-lem.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.