Ісаїї
Chapter 46
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Ісаїї 46

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Упав Бел, повалився Набо; божища ваші опинились на скотї та тягаровій худобі; що ви самі колись носили, се втомлена скотина носить.
1Bên cúi xuống; Nê-bô-khom mình; tượng nó chở trên loài thú, trên súc vật. Những vật mà các ngươi vốn thường khiêng, đè nặng quá, làm cho súc vật mệt nhọc.
2Поспадали, попадали разом, не змогли охоронити тих, що їх несли, та й самі пійшли в нїщо.
2Chúng nó cúi xuống, cùng nhau khom mình; đã chẳng cứu được gánh nặng của mình, và chính mình lại bị bắt làm phu tù.
3Слухай же мене, Яковів доме й ти, ввесь ощадку дому Ізрайлевого, ви, що я від утроби прийняв вас, носив від матернього лоня!
3Hỡi nhà Gia-cốp, và hết thảy các ngươi là dân sót của nhà Y-sơ-ra-ên, hãy nghe ta, ta đã gánh vác các ngươi từ lúc mới sanh, bồng-ẵm các ngươi từ trong lòng mẹ.
4Та й до старостї вашої, до сивого волоса в вас носити вас буду; бо я все той самий; як сотворив вас, так і носити му, піддержувати вас і хоронити.
4Cho đến chừng các ngươi già cả, đầu râu tóc bạc, ta cũng sẽ bồng-ẵm các ngươi. Ta đã làm ra, thì sẽ còn gánh vác các ngươi nữa. Ta sẽ bồng ẵm và giải cứu các ngươi.
5Кому ж то ви мою подобу вподобили? з ким зрівняєте, і з ким поставите поруч, щоб ми показались однакі?
5Các ngươi so sánh ta cùng ai, và coi ta bằng ai? Các ngươi lấy ai đọ với ta, đặng chúng ta được giống nhau?
6Висипають із мішка золото; важать срібло вагою; наймають золотаря, щоб зробив із того бога; бють поклони й припадають перед ним навколїшки;
6Kìa, họ móc vàng trong túi ra, và lấy cân mà cân bạc, thuê thợ vàng dùng mà đúc một thần, rồi cúi mình thờ lạy.
7І беруть його на плечі, несуть і становлять його на місцї; і стоїть він, не здвигнеться з свого місця; кричать до його кричма, та він не чує, не озветься, в бідї не поможе.
7Họ vác tượng ấy trên vai, đem đi, đặt vào chỗ nó: thần cứ đứng đó mà không dời khỏi chỗ nó nữa. Nếu có ai kêu cầu, thì thần chẳng trả lời, và không cứu khỏi nạn được.
8Спогадайте се й до серця, зрадники, собі прийміте.
8Hãy nhớ mọi sự đó, hãy rõ ra là đấng trượng phu! Hỡi kẻ phạm tội, hãy nghĩ lại!
9Спогадайте давні давна, від початку віків, що я Бог, і нема иншого Бога, нема менї рівнї.
9Hãy nhớ lại những sự ngày xưa; vì ta là Đức Chúa Trời, và chẳng có Chúa nào khác; ta là Đức Chúa Trời, chẳng có ai giống như ta.
10Я прорікаю заздалегідь наперед те, що колись буде, й від давнезних давен говорю про те, що ще не сталось; задуми мої спевняться, та й усе, що хочу, я вчиню.
10Ta đã rao sự cuối cùng từ buổi đầu tiên, và đã nói từ thuở xưa những sự chưa làm nên. Ta phán rằng: Mưu của ta sẽ lập, và ta sẽ làm ra mọi sự ta đẹp ý.
11Я покликав орла з востоку, з країв далеких; він же спевнить те, що я призначив. Я бо сказав — і доведу се до кінця; призначив — і здїйсню.
11Ta gọi chim ó đến từ phương đông, và gọi người làm mưu ta đến từ xứ xa. Điều ta đã rao ra, ta sẽ làm hoàn thành, điều ta đã định, ta cũng sẽ làm.
12Слухайте же мене, ви, тугі серцем, од правди далекі:
12Hỡi những người cứng lòng, xa cách sự công bình, hãy nghe ta phán.
13Я наближив уже мою справедливість, вона недалеко, й рятунок від мене не забариться; і дав Сионові спасеннє, Ізраїлеві — славу мою.
13Ta làm cho sự công bình ta đến gần, nó chẳng xa chi, và sự cứu rỗi của ta sẽ chẳng chậm trễ. Ta sẽ đặt sự cứu rỗi trong Si-ôn cho Y-sơ-ra-ên, là sự vinh hiển ta.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.