Ісаїї
Chapter 24
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Ісаїї 24

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Оце попустошить Господь землю, й вчинить її неплідною; змінить вигляд її й розсїє все, що живе на нїй.
1Nầy, Đức Giê-hô-va làm cho đất trống không và hoang vu; Ngài lật đổ mặt đất và làm tan lạc dân cư.
2А що буде з народом, те саме й з сьвященником; що буде слузї, те й панові його; що служебцї, те й панї її; що з купуючим, те й з тим, хто продає; що довжникові, те й тому, хто дає позичку; що з лихварем, те й з даючим лихву.
2Thầy tế lễ như chúng dân, ông chủ như đầy tớ trai, bà chủ như đầy tớ gái, kẻ bán như người mua, kẻ cho mượn như người mượn, kẻ lấy lợi như người nộp lợi, ai cũng đồng một thể.
3Земля опустїє до щаду, й мов би злуплена буде; бо Господь вирік се слово.
3Trên đất sẽ đều trống không và hoang vu cả; vì Đức Giê-hô-va đã phán lời ấy.
4Засумує, заниє; поникне, помарнїє куля земна; поникнуть і ті, що з висока позирали на людей на землї.
4Đất thảm thương và tồi tàn; thế gian lụn bại và tồi tàn; những dân cao nhất trên đất hao mòn đi.
5Бо земля вся зледащіла під живучими на нїй, вони бо переступили закони; змінили устави; зломали вічний заповіт.
5Đất bị dân cư làm ô uế, vì họ đã phạm luật pháp, trái điều răn, dứt giao ước đời đời.
6Тим то пожере прокляттє землю, й живучі на нїй відберуть кару; за те попалені осадники землї, й не багато зостанесь людей.
6Vậy nên sự rủa sả thiêu nuốt đất, những người ở trên nó mắc tội. Vì cớ đó dân trên đất bị đốt cháy, chỉ còn ít người sót lại.
7Заплакали соком грона, захоріла винна лоза, зітхає кожне серце, — перед тим веселе.
7Rượu mới than vãn, cây nho tàn héo, mọi kẻ vốn có lòng vui đều than thở;
8Перестали веселощі з бубнами, замовкли радісні клики, занїміли гуслі;
8những kẻ đánh trống không đánh nữa, tiếng mừng rỡ hết rồi, dọng vui đàn cầm đã dứt.
9Вже вина не пють із сьпівом; гіркий напиток усїм, що його пють.
9Chẳng còn vừa uống rượu vừa hát nữa; những tay ghiền rượu cho rượu mạnh là cay đắng.
10Поруйнований запустїлий город, будинки замкнені стоять, нї-як входити.
10Thành hoang loạn đã đổ nát; nhà cửa đều đóng lại, không ai vào được.
11Плачуть за вином по улицях; радощі замеркли, прогнані всї веселощі з землї.
11Người ta kêu la trong đường phố vì cớ rượu; mọi sự vui đều trở nên tăm tối; sự mừng rỡ trong xứ đi đâu rồi!
12В городах пустки зістались, ворота повалились.
12Trong thành vắng vẻ, cửa thành phá hoại!
13А на землї буде з народами те саме, що буває, коли пообтрушують оливки, виноград обріжуть, та покінчать збірку.
13Vì giữa các dân trên đất sẽ giống như lúc người ta rung cây ô-li-ve, và như khi mót trái nho sau mùa hái trái.
14(тільки праведні) Тілько вони піднесуть свій голос, возрадуються задля величностї Господньої, голосно викликати муть із того моря.
14Những kẻ nầy sẽ cất tiếng lên, kêu rao; từ nơi biển kêu lớn tiếng vui mừng vì sự uy nghiêm Đức Giê-hô-va.
15Ой шануйте ж на востоцї Господа, по островах морських (хвалїть) імя Господа, Бога Ізрайлевого.
15Vậy hãy tôn vinh Đức Giê-hô-va trong phương đông, hãy tôn vinh danh Đức Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, trong các cù lao biển!
16Від найдалшого краю землї чуєм пісню: „Слава Праведному!‟ Я ж промовив: „Нуждо моя, нуждо моя! о горе моє! Лиходїї коять лихо, й коять лихо лиходїї по лиходїйськи.‟
16Chúng ta đã nghe từ nơi đầu cùng đất hát rằng: Vinh hiển cho kẻ công bình! Nhưng tôi nói: Tôi bị gầy mòn, tôi bị gầy mòn! Khốn nạn cho tôi! Những kẻ gian dối làm gian dối, phải, kẻ gian dối làm gian dối lắm!
17Страх на тебе й яма й сїло, чоловіче земний.
17Hỡi dân cư trên đất, sự kinh hãi, hầm và bẫy đến trên ngươi.
18Хто бо від страху втече, почувши крик страху, той впаде у яму, а хто вилїзе з ями, попадеться в сїло; бо всї спусти на небі відчинені будуть, і земля буде трусом труситись в основах.
18Kẻ nào trốn khỏi tiếng kinh hãi, sẽ sa xuống hầm; nếu lên khỏi hầm, sẽ mắc vào lưới. Vì các cửa sổ trên trời đều mở ra, các nền dưới đất đều rung rinh.
19Земля розступиться, земля розсядеться, земля, знай, труситися буде.
19Đất đều tan nát, đất đều vỡ lở, đất đều rúng động.
20І хитати меться, наче пяний, гойдати меться, неначе колиска, бо беззаконностї її обтяжують її; упаде вона, та й не підведеться.
20Đất lay động như người say; lỏng chỏng như cái võng, tội lỗi chất lên trên nặng trĩu, nó sẽ đổ xuống và không dậy được nữa!
21І навідає тодї Господь військо надземне в висотах, і царів земних унизу.
21Xảy ra trong ngày đó, Đức Giê-hô-va sẽ phạt các cơ binh nơi cao ở trên trời, phạt các vua thế gian ở trên đất.
22І збере їх до купи, як вязнї, у яму, та й зачинить їх разом у темницї, й по довгому часї будуть все ще кари терпіти.
22Họ sẽ nhóm lại cùng nhau, bị cầm trong hầm như tù bị nhốt trong ngục; cách lâu ngày, sẽ đều bị phạt.
23І засоромиться місяць тодї, застидаєсь сонце, коли Господь сил воцариться в Сионї й в Ерусалимі, й перед старцями в славі засияє.
23Mặt trăng sẽ xấu hổ, mặt trời sẽ mắc cỡ; vì Đức Giê-hô-va vạn quân sẽ trị vì trên núi Si-ôn, tại Giê-ru-sa-lem; và sự vinh hiển sẽ chói lói trước mặt các trưởng lão.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.