Ісаїї 25
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Господи! ти Бог мій; буду тебе прославляти, буду хвалити імя твоє; ти бо вчинив речі дивні; задуми давні спевнились; — так!
1Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài là Đức Chúa Trời tôi! Tôi tôn sùng Ngài, tôi ngợi khen danh Ngài; vì Ngài đã làm những sự mới lạ, là những mưu đã định từ xưa, cách thành tín chân thật.
2Ти обернув міста в купу каміння, утверджені замки — в руїну; не стало вже чужинецьких палат у містї; повіки воно не відбудуєсь.
2Vì Ngài đã làm cho thành trở nên gò đống, thành bền vững trở nên nơi đổ nát. Đền đài của dân ngoại chẳng phải là thành nữa, sẽ chẳng hề xây lại.
3Тим тебе будуть потужні народи хвалити, а городи страшних народів боятись;
3Vậy nên một dân cường thạnh sẽ tôn vinh Ngài; thành của các dân tộc đáng kinh hãi sẽ kính sợ Ngài.
4Ти бо був убогому захистом; охороною бідного тїсного часу в него, втечищем під хуртовину, й тїнню у спеку; бо лють гнобителїв дихала на них, мов буря об мур.
4Vì Ngài là nơi bền vững cho kẻ nghèo, đồn lũy cho kẻ thiếu thốn trong lúc khó khăn, chỗ đụt cho khỏi bão, chỗ bóng mát cho khỏi nắng, khi những kẻ cường bạo thổi hơi ra như bão, xông vào tường thành.
5Як жару під засуху, так погасив єси буту ворогів; як жара густою хмарою, — так пригашена побіда переважників лютих.
5Ngài sẽ dứt sự ồn ào của dân ngoại, như trừ khi nóng trong nơi đất hạn; ngừng tiếng hát Mừng của kẻ cường bạo, như hơi nắng tan đi bởi bóng mây.
6І приладить Господь сил на сїй горі гостину для всїх народів із товстих страв, — гостину з шпігу в костях і з самих вин чистих;
6Đức Giê-hô-va vạn quân sẽ ban cho mọi dân tộc, tại trên núi nầy, một tiệc yến đồ béo, một diên rượu ngon, đồ béo có tủy, rượu ngon lọc sạch.
7І порве він на сїй горі покривало, що вкриває всї народи, — покривало, ще лежить на всїх племенах.
7Tại trên núi nầy Ngài sẽ trừ diệt mặt của đồ đắp trên muôn dân, và cái màn che phủ mọi dân tộc.
8Потоптана буде смерть по всї віки, й повтирає Господь сльози з усїх лиць, і здійме ганьбу з свого люду по всїй землї; от як говорить Господь.
8Ngài đã nuốt sự chết đến đời đời. Chúa Giê-hô-va sẽ lau nước mắt khỏi mọi mặt, và trừ bỏ sự xấu hổ của dân Ngài khỏi cả thế gian; vì Đức Giê-hô-va đã phán vậy.
9І скажуть того дня: Ось він наш Бог! на його ми вповали, й він спас нас! Ось він Господь, на його ми вповали, то й радуватись і веселитись мемо спаннєм його!
9Trong ngày đó, người ta sẽ nói rằng: Kìa, ấy là Đức Chúa Trời chúng ta; chúng ta đã mong đợi Ngài, và Ngài sẽ cứu chúng ta. Aáy là Đức Giê-hô-va; chúng ta đã mong đợi Ngài, chúng ta sẽ nức lòng mừng rỡ và đồng vui về sự cứu rỗi của Ngài!
10Бо Господня рука на горі сїй опочине, а Моаба потопче на його ж місцї, мов ту солому на гнїй.
10Vì tay Đức Giê-hô-va sẽ đặt trên núi nầy; nhưng Mô-áp sẽ bị giày đạp trong nơi nó, như rơm bị giày đạp trong ao phân.
11І хоч він розпростре руки свої, як пливець до пливання простирає, то Господь впокорить гординю його разом із лукавством рук його.
11Nó sẽ giang tay trong đó, như người lội bơi giang tay ra để lội; nhưng Đức Giê-hô-va sẽ dằn sự kiêu ngạo nó xuống, và cất bỏ mọi cơ mưu của tay nó.
12І твердиню височенних мурів твоїх повалить, поверне, розкине по землї в порох.
12Ngài sẽ hạ lũy cao của tường thành ngươi xuống, đánh đổ, và ném xuống đất vào trong bụi bặm.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.