イザヤ書
Chapter 25
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1主よ、あなたは私の神。私はあなたをあがめ、御名をほめたたえる。あなたは不思議なことを行われた。遠い昔に定めた計画を、揺るぎない真実をもって成し遂げられた。
1Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài là Đức Chúa Trời tôi! Tôi tôn sùng Ngài, tôi ngợi khen danh Ngài; vì Ngài đã làm những sự mới lạ, là những mưu đã định từ xưa, cách thành tín chân thật.
2あなたは町を瓦礫の山とし、城壁のある町を廃墟とされた。よそ者たちの宮殿は町でなくなり、二度と建て直されない。
2Vì Ngài đã làm cho thành trở nên gò đống, thành bền vững trở nên nơi đổ nát. Đền đài của dân ngoại chẳng phải là thành nữa, sẽ chẳng hề xây lại.
3それゆえ、強い民はあなたに栄光を帰し、恐るべき諸国の町はあなたを恐れる。
3Vậy nên một dân cường thạnh sẽ tôn vinh Ngài; thành của các dân tộc đáng kinh hãi sẽ kính sợ Ngài.
4あなたは貧しい者のとりで、困窮する者が苦しむ時のとりで、嵐からの逃れ場、暑さを避ける陰となられた。恐るべき者たちの猛威は、城壁を打つ嵐のようだった。
4Vì Ngài là nơi bền vững cho kẻ nghèo, đồn lũy cho kẻ thiếu thốn trong lúc khó khăn, chỗ đụt cho khỏi bão, chỗ bóng mát cho khỏi nắng, khi những kẻ cường bạo thổi hơi ra như bão, xông vào tường thành.
5乾いた地の暑さを静めるように、あなたはよそ者たちの騒ぎを静められた。雲の陰が暑さを静めるように、恐るべき者たちの歌声を鎮められた。
5Ngài sẽ dứt sự ồn ào của dân ngoại, như trừ khi nóng trong nơi đất hạn; ngừng tiếng hát Mừng của kẻ cường bạo, như hơi nắng tan đi bởi bóng mây.
6万軍の主は、この山ですべての民のために、選りすぐった肉の宴、上等なぶどう酒の宴を催される。髄に満ちた選りすぐった肉と、よくこされた上等なぶどう酒の宴である。
6Đức Giê-hô-va vạn quân sẽ ban cho mọi dân tộc, tại trên núi nầy, một tiệc yến đồ béo, một diên rượu ngon, đồ béo có tủy, rượu ngon lọc sạch.
7主はこの山で、すべての民を覆う覆いと、すべての国々の上に広げられた幕を取り除かれる。
7Tại trên núi nầy Ngài sẽ trừ diệt mặt của đồ đắp trên muôn dân, và cái màn che phủ mọi dân tộc.
8主は死を永遠にのみ込まれる。主なる神は、すべての顔から涙をぬぐい、ご自分の民の受けた辱めを全地から取り除かれる。主がこれを語られた。
8Ngài đã nuốt sự chết đến đời đời. Chúa Giê-hô-va sẽ lau nước mắt khỏi mọi mặt, và trừ bỏ sự xấu hổ của dân Ngài khỏi cả thế gian; vì Đức Giê-hô-va đã phán vậy.
9その日、人々は言う。「見よ、この方こそわれわれの神。われわれはこの方を待ち望んだ。この方はわれわれを救ってくださる。この方こそ主。われわれはこの方を待ち望んだ。その救いを喜び、楽しもう。」
9Trong ngày đó, người ta sẽ nói rằng: Kìa, ấy là Đức Chúa Trời chúng ta; chúng ta đã mong đợi Ngài, và Ngài sẽ cứu chúng ta. Aáy là Đức Giê-hô-va; chúng ta đã mong đợi Ngài, chúng ta sẽ nức lòng mừng rỡ và đồng vui về sự cứu rỗi của Ngài!
10主の御手がこの山の上にとどまる。 モアブはその場所で、肥だめの水の中でわらが踏みつけられるように踏みつけられる。
10Vì tay Đức Giê-hô-va sẽ đặt trên núi nầy; nhưng Mô-áp sẽ bị giày đạp trong nơi nó, như rơm bị giày đạp trong ao phân.
11泳ぐ者が泳ぐために両手を広げるように、モアブはその中で両手を広げる。しかし、主はその高ぶりを、その手の策略とともに低くされる。
11Nó sẽ giang tay trong đó, như người lội bơi giang tay ra để lội; nhưng Đức Giê-hô-va sẽ dằn sự kiêu ngạo nó xuống, và cất bỏ mọi cơ mưu của tay nó.
12主はあなたの城壁の高い要塞を引き倒し、低くし、地に、ちりにまで打ち倒す。
12Ngài sẽ hạ lũy cao của tường thành ngươi xuống, đánh đổ, và ném xuống đất vào trong bụi bặm.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.