イザヤ書
Chapter 28
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ぶどう酒に酔いつぶれたエフライムの者たちの高ぶりの冠と、その栄光ある美しさのしおれゆく花に災いがある。それは、ぶどう酒に打ち負かされた者たちの肥沃な谷の頂にある。
1Khốn thay cho mão triều thiên kiêu ngạo của những bợm rượu Eùp-ra-im, khốn thay cho hoa chóng tàn làm đồ trang sức đẹp nhất dân ấy, đóng tại nơi trũng màu mỡ của những người say rượu?
2見よ、主には力に満ちた強い者がおられる。雹の嵐、破壊する暴風、あふれる大水の激しい嵐のように、主は御手で彼らを地に投げ倒される。
2Nầy, từ nơi Chúa có một người mạnh và có quyền, giống như cơn bão mưa đá, như trận gió phá hại, như nước lớn vỡ bờ. Người sẽ lấy tay ném cả xuống đất.
3ぶどう酒に酔いつぶれたエフライムの者たちの高ぶりの冠は、足で踏みつけられる。
3Mão triều thiên kiêu ngạo của những bợm rượu Eùp-ra-im sẽ bị giày đạp dưới chân.
4肥沃な谷の頂にある、その栄光ある美しさのしおれゆく花は、夏前に熟す初物のいちじくのようになる。見つけた者は、それを見るとすぐに摘み取って食べる。
4Cái hoa chóng tàn làm đồ trang sức đẹp nhất dân ấy, đóng tại nơi trũng màu mỡ, cũng sẽ giống như trái vả chín trước mùa hè: người ta thấy nó, vừa mới vào tay thì đã nuốt.
5その日、万軍の主は、ご自分の民の残りの者にとって、栄光の冠、美しい冠となられる。
5Trong ngày đó, Đức Giê-hô-va vạn quân sẽ trở nên mão triều thiên chói sáng và mão miện rực rỡ của dân sót Ngài;
6また、裁きの座に着く者には公正の霊となり、門で戦いを押し返す者たちには力となられる。
6sẽ trở nên thần công chánh cho kẻ ngồi trên tòa xét đoán, và sức mạnh cho những kẻ đuổi giặc nơi cửa thành.
7しかし、この者たちもぶどう酒によろめき、濃い酒にふらつく。祭司と預言者も濃い酒によろめく。彼らはぶどう酒にのみ込まれ、濃い酒にふらつく。幻を見ても誤り、裁きを行ってもつまずく。
7Song những kẻ ấy cũng choáng váng vì rượu, xiêu tó vì các thứ rượu mạnh. Thầy tế lễ và đấng tiên tri đều choáng váng vì rượu mạnh, bị rượu nuốt đi, nhân các thứ rượu mạnh mà xoàng ba; xem sự hiện thấy thì cắt nghĩa sai, xử kiện thì vấp ngã;
8すべての食卓は汚らしい吐いたものと汚物でいっぱいで、きれいな場所は一つもない。
8mửa ra ô uế đầy bàn tiệc, chẳng có chỗ nào sạch!
9彼はだれに知識を教えるのか。だれにその教えを説明するのか。乳離れした者たち、乳房から離された者たちにか。
9Vậy người sẽ dạy khôn cho ai, và khiến ai hiểu sự dạy dỗ mình? Có phải là dạy cho những trẻ con thôi bú, mới lìa khỏi vú chăng?
10命令に命令、命令に命令。線に線、線に線。ここに少し、そこに少し。
10Vì, với họ phải giềng mối thêm giềng mối, giềng mối thêm giềng mối; hàng thêm hàng, hàng thêm hàng; một chút chỗ nầy, một chút chỗ kia!
11しかし主は、どもる唇と異国の言葉をもって、この民に語られる。
11Vậy nên Đức Giê-hô-va sẽ dùng môi lạ lưỡi khác mà phán cùng dân nầy.
12主は彼らに、「ここが休み場である。疲れた者を休ませよ」「ここが憩いの場所である」と言われた。それでも彼らは聞こうとしなかった。
12Ngài đã phán cùng nó rằng: Đây là nơi yên nghỉ; hãy để kẻ mệt nhọc được yên nghỉ. Nầy là lúc mát mẻ cho các ngươi. Thế mà họ chẳng chịu nghe.
13それゆえ、主の言葉は彼らにとって、「命令に命令、命令に命令。線に線、線に線。ここに少し、そこに少し」となる。そのため、彼らは進んでは後ろに倒れ、砕かれ、罠にかかり、捕らえられる。
13Lời Đức Giê-hô-va đối với họ sẽ là giềng mối thêm giềng mối, giềng mối thêm giềng mối; hàng thêm hàng, hàng thêm hàng; một chút chỗ nầy, một chút chỗ kia; hầu cho họ bước tới, thì ngã nhào và giập nát, sập bẫy, và bị bắt!
14それゆえ、エルサレムでこの民を治める、あざける者たちよ、主の言葉を聞け。
14Vậy nên, hỡi các ngươi là những người ngạo mạn, cai trị dân nầy ở Giê-ru-sa-lem, hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va.
15あなたがたはこう言った。「われわれは死と契約を結び、よみと協定を結んだ。押し寄せるむちが通り過ぎても、われわれのところには来ない。われわれは偽りを逃れ場とし、虚偽の下に身を隠したからだ。」
15Vì các ngươi nói rằng: Chúng ta đã kết ước với sự chết, và giao ước cùng nơi âm phủ. Khi tai nạn hủy diệt trải qua, sẽ chẳng chạm đến ta đâu. Chúng ta lấy sự nói dối là nơi nương náu, sự gian lận làm nơi ẩn mình.
16それゆえ、主なる神はこう言われる。「見よ、わたしはシオンに一つの石を土台として据える。試された石、確かな土台となる尊い隅の礎石である。信じる者は慌てることがない。
16Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta đặt tại Si-ôn một hòn đá để làm nền, là đá đã thử nghiệm, là đá góc quí báu, là nền bền vững: ai tin sẽ chẳng gấp rúc.
17わたしは公正を測り縄とし、義を下げ振りとする。雹は偽りの逃れ場を一掃し、水は隠れ場にあふれる。
17Ta sẽ lấy sự chánh trực làm dây đo, sự công bình làm chuẩn mực; mưa đá sẽ hủy diệt nơi ẩn náu bằng sự nói dối, nước sẽ ngập chỗ nương náu.
18あなたがたの死との契約は無効となり、よみとの協定は成立しない。押し寄せるむちが通り過ぎる時、あなたがたはそれに踏みにじられる。
18Bấy giờ ước các người kết với sự chết sẽ phế đi, ước các ngươi giao cùng nơi âm phủ sẽ không đứng được. Khi tai nạn hủy diệt trải qua, các ngươi đều bị giày đạp.
19それが通るたびに、あなたがたを捕らえる。それは朝ごとに、昼も夜も通り過ぎる。その知らせを聞き取るだけでも、恐怖となる。」
19Mỗi lần tai nạn trải qua, sẽ bắt lấy các ngươi, vì nó trải qua mọi buổi sớm mai, ngày và đêm; chỉ có sự kính sợ làm cho các ngươi hiểu biết lời dạy ấy.
20体を伸ばして寝るには寝床が短すぎ、身を包むには上掛けが狭すぎる。
20Giường ngắn quá không thể duỗi mình; mền hẹp quá không thể quấn mình.
21主はペラツィム山で立ち上がった時のように立ち上がり、ギブオンの谷で怒った時のように怒られる。それはご自分の業、異例の業を行い、ご自分の働き、並外れた働きを成し遂げるためである。
21Vì Đức Giê-hô-va sẽ dấy lên như ở núi Phê-ra-xim; Ngài nổi giận như tại trũng Ga-ba-ôn, đặng làm việc Ngài, là việc khác thường, và làm công Ngài, là công lạ lùng.
22それゆえ今、あざけってはならない。そうしなければ、あなたがたの束縛はさらに強くなる。私は主、万軍の主から、全地に対して滅びが定められたことを聞いたからだ。
22Vậy bây giờ, đừng khinh lờn nữa, e dây tói càng buộc chặt các ngươi chăng; vì ta có nghe từ nơi Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, lịnh truyền hủy diệt cả đất.
23耳を傾けて、私の声を聞け。注意を払い、私の言葉を聞け。
23Hãy lắng tai, nghe tiếng ta; hãy để ý, nghe lời ta!
24種をまくために耕す者は、絶えず耕し続けるだろうか。いつまでも土を掘り返し、土くれを砕き続けるだろうか。
24Kẻ cày để gieo, há hằng ngày cứ cày luôn sao? Há chẳng vỡ đất và bừa hay sao?
25地面を平らにしたなら、ディルをまき、クミンの種を散らし、小麦を畝に植え、大麦を定められた場所に、スペルト小麦をその場所に植えるではないか。
25Khi đã bộng bằng mặt đất rồi, há chẳng vải tiểu hồi, gieo đại hồi ư? Há chẳng tỉa lúa mì nơi rãnh, mạch nha nơi đã cắm dấu, và đại mạch trên bờ ư?
26その人の神が正しい仕方を教え、彼を導かれるからだ。
26Aáy là Đức Chúa Trời dạy và bảo nó cách phải làm.
27ディルは鋭い脱穀器で脱穀せず、クミンの上で荷車の車輪を転がすこともしない。ディルは棒で打ち、クミンは杖で打つ。
27Vì người ta chẳng dùng trái lăn mà nghiền tiểu hồi, cũng chẳng cho bánh-xe lăn trên đại hồi; nhưng tiểu hồi thì đập bằng cái que, đại hồi thì đập bằng cái lẻ.
28パン用の穀物は砕かなければならない。しかし、いつまでも脱穀し続けることはない。脱穀用の荷車の車輪をその上に走らせても、馬にそれを砕かせることはない。
28Người ta vẫn xay lúa mì; nhưng chẳng đập luôn, dầu cho hột thóc qua dưới bánh xe hoặc chân ngựa, song không giập nát.
29これも万軍の主から出る。その助言は不思議で、その知恵は優れている。
29Điều đó cũng ra bởi Đức Giê-hô-va vạn quân, mưu Ngài lạ lùng, sự khôn ngoan Ngài tốt lành.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.