イザヤ書 55
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1「さあ、渇いている者はみな、水のところに来なさい。 金のない者も来て、買って食べなさい。 さあ、金も代価も払わずに、ぶどう酒と乳を買いなさい。
1Hỡi những kẻ nào khát, hãy đến suối nước! Và người nào không có tiền bạc, hãy đến, mua mà ăn! Hãy đến, mua rượu và sữa mà không cần tiền, không đòi giá.
2なぜ、パンでないもののために金を払い、 満たすことのできないもののために働くのか。 わたしによく聞き従い、良いものを食べよ。 豊かなもので、あなたがたの心を喜ばせよ。
2Sao các ngươi trả tiền để mua đồ không phải là bánh? Sao các ngươi đem công lao mình đổi lấy vật chẳng làm cho no? Hãy chăm chỉ nghe ta, hãy ăn của ngon, và cho linh hồn các ngươi vui thích trong của béo.
3耳を傾けて、わたしのもとに来なさい。 聞け。そうすれば、あなたがたは生きる。 わたしはあなたがたと永遠の契約を結び、ダビデへの確かな慈しみを与える。
3Hãy nghiêng tai, và đến cùng ta; hãy nghe ta, thì linh hồn các ngươi được sống. Ta sẽ lập với các ngươi một giao ước đời đời, tức là sự nhân từ chắc thật đã hứa cùng Đa-vít.
4見よ、わたしは彼を諸国の民への証人、 諸国の民の指導者、司令官として立てた。
4Nầy, ta đã lập người lên làm chứng kiến cho các nước, làm quan trưởng và quan tướng cho muôn dân.
5見よ、あなたは自分の知らない国を呼び、 あなたを知らなかった国が、あなたのもとへ走って来る。 あなたの神、主のゆえに、 イスラエルの聖なる方のゆえに。 主があなたに栄光を与えられたからだ。」
5Nầy, ngươi sẽ kêu gọi nước mà ngươi chưa hề biết, và nước chưa hề biết ngươi sẽ chạy đến cùng ngươi, vì cớ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, là Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên, là Đấng đã làm vinh hiển ngươi.
6主を見いだすことのできる間に、主を求めよ。 主が近くにおられる間に、呼び求めよ。
6Hãy tìm kiếm Đức Giê-hô-va đang khi mình gặp được; hãy kêu cầu đang khi Ngài ở gần!
7悪人は自分の道を捨て、 不義を行う者は自分の思いを捨てよ。 主に立ち返れ。そうすれば、主は彼をあわれんでくださる。 われわれの神に立ち返れ。神は豊かに赦してくださるからだ。
7Kẻ ác khá bỏ đường mình, người bất nghĩa khá bỏ các ý tưởng; hãy trở lại cùng Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ thương xót cho, hãy đến cùng Đức Chúa Trời chúng ta, vì Ngài tha thứ dồi dào.
8「わたしの思いは、あなたがたの思いとは異なり、 あなたがたの道は、わたしの道とは異なる」と主は言われる。
8Đức Giê-hô-va phán: týõÒng ta chãÒng phaÒi yì týõÒng caìc ngýõi, ðýõÌng lôìi caìc ngýõi chãÒng phaÒi ðýõÌng lôìi ta.
9「天が地より高いように、 わたしの道はあなたがたの道より高く、 わたしの思いはあなたがたの思いより高い。
9Vì các từng trời cao hơn đất bao nhiêu, thì đường lối ta cao hơn đường lối các ngươi, ý tưởng ta cao hơn ý tưởng các ngươi cũng bấy nhiêu.
10雨や雪が天から降り、 そこへ戻らず、地を潤し、 芽を出させ、実らせ、 種をまく者には種を、食べる者にはパンを与えるように、
10Vả, như mưa và tuyết xuống từ trên trời và không trở lại nữa, mà đượm nhuần đất đai, làm cho sanh ra và kết nụ, đặng có giống cho kẻ giao, có bánh cho kẻ ăn,
11わたしの口から出るわたしの言葉も、そのようである。 むなしくわたしのもとに戻ることはなく、 わたしの望むことを成し遂げ、 わたしが送り出した目的を果たす。
11thì lời nói của ta cũng vậy, đã ra từ miệng ta, thì chẳng trở về luống nhưng, mà chắc sẽ làm trọn điều ta muốn, thuận lợi công việc ta đã sai khiến nó.
12あなたがたは喜びをもって出て行き、 平和のうちに導き出される。 山々と丘々は、あなたがたの前で喜び歌い、 野のすべての木々は手を打ち鳴らす。
12Vì các ngươi sẽ đi ra vui vẻ, được đưa đi trong sự bình an. Trước mặt các ngươi, núi và đồi sẽ trổi tiếng ca hát, mọi cây cối ngoài đồng sẽ vỗ tay.
13いばらの代わりに糸杉が生え、 茨の代わりにミルトスが生える。 それは主の名声となり、 断ち切られることのない永遠のしるしとなる。」
13Cây tùng sẽ mọc lên thay cho bụi gai, và cây sim sẽ lớn lên thay cho gai gốc; điều đó sẽ làm cho biết danh Đức Giê-hô-va, và là một dấu đời đời không hề tiệt diệt.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.