イザヤ書 37
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ヒゼキヤ王はそれを聞くと、衣を裂き、粗布をまとって主の宮に入った。
1Nghe tin đó, vua Ê-xê-chia liền xé áo mình, quấn bao gai, vào đền Đức Giê-hô-va.
2そして、王宮をつかさどるエルヤキム、書記官シェブナ、祭司の長老たちに粗布をまとわせ、アモツの子である預言者イザヤのもとへ遣わした。
2Đoạn, sai quan cung giám Ê-li-a-kim, thơ ký Sép-na, và các trưởng lão trong hàng thầy tế lễ, đều quấn bao gai, đến cùng đấng tiên tri Ê-sai, con trai của A-mốt,
3彼らはイザヤに言った。「ヒゼキヤはこう言っています。『今日は苦難と叱責と拒絶の日です。子どもが生まれようとしているのに、産み出す力がないからです。
3nói với người rằng: Vua Ê-xê-chia phán như vầy: Ngày nay là ngày hoạn nạn, quở phạt, và hổ nhuốc; vì con đã đến kỳ đẻ rồi, nhưng không có sức mà đẻ ra.
4おそらく、あなたの神、主は、彼の主人であるアッシリアの王が生ける神を侮るために遣わしたラブ・シャケの言葉を聞き、その言葉を責めてくださるでしょう。それゆえ、残されている残りの者のために祈りをささげてください。』」
4Có lẽ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ nghe những lời của Ráp-sa-kê mà chủ nó là vua A-si-ri đã sai đến để đố thách Đức Chúa Trời hằng sống; và có lẽ Ngài sẽ quở phạt nó theo như những lời mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã nghe: vậy xin hãy vì những người còn lại đây mà cầu nguyện!
5こうして、ヒゼキヤ王のしもべたちはイザヤのもとへ来た。
5Các tôi tớ của vua Ê-xê-chia bèn đến cùng Ê-sai.
6イザヤは彼らに言った。「あなたがたの主人にこう告げなさい。『主はこう言われる。「あなたが聞いた言葉を恐れてはならない。アッシリアの王のしもべたちは、その言葉でわたしを冒涜した。
6Ê-sai bảo rằng: Nầy là lời các ngươi sẽ tâu lại cùng chủ mình: Đức Giê-hô-va có phán như vầy: Chớ sợ về những lời ngươi đã nghe, là lời của tôi tớ vua A-si-ri dùng mà nói phạm ta.
7見よ、わたしは彼のうちに一つの霊を置く。彼はある知らせを聞いて、自分の国へ帰る。わたしは彼を自分の国で剣に倒れさせる。」』」
7Nầy ta đặt thần linh trong nó, rồi nó sẽ nghe tin mà trở về xứ mình; tại đó, ta sẽ làm cho nó ngã dưới gươm.
8ラブ・シャケは帰って、アッシリアの王がリブナと戦っているのを見た。王がラキシュを去ったことを聞いていたからである。
8Vả, khi Ráp-sa-kê nghe chủ mình là vua A-si-ri đã đi khỏi La-ki, bèn trở về chầu người, gặp người đang đánh thành Líp-na.
9王はエチオピアの王ティルハカについて、「彼はあなたと戦うために出て来た」との知らせを聞いた。王はそれを聞くと、ヒゼキヤに使者を遣わして言った。
9Bấy giờ vua A-si-ri có nghe tin báo về Tiệt-ha-ca là vua Ê-thi-ô-bi rằng: Người kéo ra để đánh cùng vua; bèn sai các sứ giả đến cùng Ê-xê-chia, và dặn rằng:
10「ユダの王ヒゼキヤにこう告げよ。『あなたが信頼している神に欺かれてはならない。その神は、「エルサレムはアッシリアの王の手に渡されない」と言っている。
10Các ngươi hãy nói cùng Ê-xê-chia, vua Giu-đa, rằng: Vua chớ để cho mình bị lừa bởi Đức Chúa Trời mà mình tin cậy, nói rằng: Giê-ru-sa-lem sẽ chẳng phó vào tay vua A-si-ri đâu.
11見よ、あなたはアッシリアの王たちがすべての国々を完全に滅ぼすために行ったことを聞いている。それでも、あなたは救い出されるのか。
11Nầy, vua hẳn có nghe những sự các vua A-si-ri đã làm ra ở các nước. Các nước ấy đã bị hủy diệt cả rồi; còn vua, vua sẽ được cứu khỏi ư!
12私の父祖たちが滅ぼしたゴザン、ハラン、レツェフ、テラサルにいたエデンの子らを、諸国の神々は救い出したか。
12Các thần của các nước mà tổ tiên chúng ta đã diệt, tức là các thần của Gô-xan, của Cha-ran, của Rết-sép và của con cái Ê-đen ở Tê-la-sa, có cứu được họ không?
13ハマテの王、アルパデの王、セファルワイムの町の王、ヘナとイワの王はどこにいるのか。』」
13Chớ nào vua của Ha-mát, vua của Aït-bát, các vua của thành Sê-phạt va-im, thành Hê-ma và thành Y-va ở đâu?
14ヒゼキヤは使者たちの手から手紙を受け取り、それを読んだ。それからヒゼキヤは主の宮に上り、それを主の前に広げた。
14Ê-xê-chia đã nhận thơ tại tay sứ giả và đọc rồi, thì lên nhà Đức Giê-hô-va, mở thơ ra trước mặt Đức Giê-hô-va,
15ヒゼキヤは主に祈って言った。
15cầu nguyện Đức Giê-hô-va rằng:
16「ケルビムの間で王座に着いておられるイスラエルの神、万軍の主よ、地のすべての王国の神は、あなただけです。あなたは天と地を造られました。
16Hỡi Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, là Đấng ngự trên các chê-ru-bin, chỉ một mình Ngài là Đức Chúa Trời của mọi nước trên đất, Ngài đã dựng nên trời và đất.
17主よ、耳を傾けて聞いてください。主よ、目を開いて見てください。生ける神を侮るためにセナケリブが送ったすべての言葉を聞いてください。
17Hỡi Đức Giê-hô-va, xin nghiêng tai mà nghe! Hỡi Đức Giê-hô-va, xin mở mắt mà xem! Xin nghe mọi lời mà San-chê-ríp đã khiến nói cùng tôi để đố thách Đức Chúa Trời hằng sống!
18主よ、確かにアッシリアの王たちは、すべての国々とその土地を滅ぼし、
18Hỡi Đức Giê-hô-va, thật rằng các vua nước A-si-ri đã hủy diệt các nước và phá hại đất đai,
19その神々を火に投げ込みました。それらは神ではなく、人の手で造られた木や石にすぎなかったので、彼らはそれらを滅ぼすことができたのです。
19ném các thần trong lửa. Nhưng ấy chẳng phải là các thần, bèn là việc của tay người ta, bằng gỗ và bằng đá, cho nên họ đã hủy diệt đi được.
20それゆえ今、われわれの神、主よ、どうか彼の手からわれわれを救ってください。地のすべての王国が、あなただけが主であることを知るためです。」
20Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi, vậy, bây giờ, xin Ngài cứu chúng tôi khỏi tay San-chê-ríp, hầu cho mọi nước trên đất đều biết chỉ một mình Ngài là Đức Giê-hô-va!
21すると、アモツの子イザヤはヒゼキヤに人を遣わして言った。「イスラエルの神、主はこう言われる。『あなたがアッシリアの王セナケリブについてわたしに祈ったので、
21Ê-sai, con trai của A-mốt, bèn khiến người tâu cùng vua Ê-xê-chia rằng: Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên phán như vầy: Vì ngươi đã cầu xin ta nghịch cùng San-chê-ríp, vua A-si-ri;
22主が彼について語られた言葉はこれである。処女であるシオンの娘は、あなたを侮り、あざ笑った。エルサレムの娘は、あなたの後ろで頭を振った。
22nầy là lời Đức Giê-hô-va đã phán về nó: Gái đồng trinh Si-ôn khinh dể ngươi, nhạo cười ngươi; gái Giê-ru-sa-lem lắc đầu sau ngươi!
23あなたはだれを侮り、冒涜したのか。だれに向かって声を上げ、高ぶって目を上げたのか。イスラエルの聖なる方に対してである。
23Ngươi đã đố thách và nói phạm đến ai? Ngươi đã cất tiếng lên và ngước mắt lên cao nghịch cùng ai? Aáy là nghịch cùng Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên.
24あなたはしもべたちを通して主を侮り、こう言った。「私はおびただしい戦車を率いて山々の高い所に上り、レバノンの奥深くにまで来た。その高くそびえる杉と選り抜きの糸杉を切り倒そう。その最も遠い高みに入り、その実り豊かな森に入ろう。
24Ngươi đã dùng các tôi tớ mình mà đố thách Chúa, nói rằng: Ta đem muôn vàn cỗ xe lên trên chót núi, là nơi xa thẳm của Li-ban; ta sẽ đốn những cây bách rất cao, cây tùng rất xinh; vào đến trên đỉnh rất cao, trong rừng của ruộng tốt.
25私は井戸を掘って水を飲んだ。足の裏でエジプトのすべての川を干上がらせよう。」
25Ta đã đào đất và uống nước; dùng bàn chân làm cho cạn mọi sông Ê-díp-tô.
26「あなたは聞かなかったのか。わたしが遠い昔にそれを行い、古代にそれを定めたことを。今、わたしはそれを実現させた。あなたが城壁のある町々を滅ぼし、瓦礫の山とするためである。
26Ngươi há chẳng nghe rằng ta đã làm sự đó từ lâu, đã định từ đời xưa hay sao? Hiện nay ta khiến xảy ra, hầu cho ngươi phá các thành bền vững nên gò đống đổ nát.
27その住民は力を失い、うろたえ、恥じた。彼らは野の草、若草、屋根の上の草、育つ前に枯れる畑の草のようになった。
27Những dân cư các thành ấy đã kém sức, khiếp sợ, xấu hổ, trở nên như rau ngoài đồng và cỏ xanh, như cỏ trên mái nhà, như lúa mì chưa trồi đọt mà đã héo.
28しかし、わたしはあなたが座る時も、出て行く時も、入って来る時も、わたしに対して荒れ狂うことも知っている。
28Ta xem thấy ngươi khi ngồi, khi ra, khi vào và khi náo loạn nghịch cùng ta.
29あなたがわたしに対して荒れ狂い、あなたの傲慢がわたしの耳に届いたので、わたしはあなたの鼻に鉤を掛け、あなたの唇にくつわをはめ、あなたが来た道を通って引き返させる。
29Vì ngươi náo loạn nghịch cùng ta, lời xấc xược của ngươi đã thấu đến tai ta, nên ta tra cái khoen nơi lỗ mũi ngươi, và cái khớp nơi miệng ngươi, khiến ngươi theo con đường mình đã noi đến mà trở về.
30「これがあなたへのしるしとなる。今年は自然に生えたものを食べ、二年目にはそこから生えたものを食べる。三年目には種をまいて刈り入れ、ぶどう畑を植えて、その実を食べる。
30Hỡi Ê-xê-chia, điều nầy sẽ là dấu: năm nay sẽ ăn hoa lợi chính ruộng tự sanh ra, sang năm còn ăn lúa tự nhiên mọc lên không gieo giống. Nhưng, đến năm thứ ba, hãy gieo và gặt, hãy trồng vườn nho và ăn trái.
31ユダの家の逃れた残りの者は、再び下に根を張り、上に実を結ぶ。
31Trong nhà Giu-đa kẻ nào tránh khỏi nạn và còn sót lại sẽ châm rễ mới ở dưới và ra trái ở trên.
32エルサレムから残りの者が出て来て、シオン山から生き残った者たちが出て来るからだ。万軍の主の熱意がこれを成し遂げる。』
32Vì sẽ có dân sót ra từ Giê-ru-sa-lem, và mấy kẻ trốn khỏi nạn ra từ núi Si-ôn: lòng sốt sắng của Đức Giê-hô-va vạn quân sẽ làm điều đó.
33「それゆえ、主はアッシリアの王についてこう言われる。『彼はこの町に来ず、ここに矢を射ることもない。盾を持ってその前に進むことも、これに向かって土塁を築くこともない。
33Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán về vua A-si-ri như vầy: Nó sẽ không vào thành nầy, chẳng bắn vào một mũi tên, cũng chẳng dùng một cái thuẫn mà nghịch với, và chẳng đắp lũy mà cự lại.
34彼は来た道を通って帰り、この町には入らない』と主は言われる。
34Nó sẽ theo con đường mình đã noi đến mà trở về, không vào thành nầy đâu, Đức Giê-hô-va phán vậy.
35『わたしは自分のため、またわたしのしもべダビデのために、この町を守って救う。』」
35Ta sẽ binh vực thành nầy, để giải cứu nó, vì cớ ta và vì cớ Đa-vít là tôi tớ ta.
36その時、主の使いが出て行き、アッシリア人の陣営で十八万五千人を打った。人々が朝早く起きると、見よ、彼らはみな死体となっていた。
36Bấy giờ, một thiên sứ của Đức Giê-hô-va vào trại quân của người A-si-ri, và giết mười tám vạn năm ngàn người. Sáng hôm sau, người ta dậy sớm, thấy rặt những thây chết.
37そこで、アッシリアの王セナケリブは出発して去り、ニネベに帰って、そこにとどまった。
37San-chê-ríp, vua A-si-ri, bèn đi, trở về ở tại Ni-ni-ve.
38彼が自分の神ニスロクの神殿で礼拝していた時、その息子アデラメレクとシャレツェルが剣で彼を打ち殺した。彼らはアララテの地へ逃げた。セナケリブの子エサル・ハドンが代わって王となった。
38Một ngày kia người đang quì lạy trong đền Nít-róc, thần của mình, thì con trai người là A-tra-mê-léc và Sa-rết-se lấy gươm giết người. Đoạn, hai người đó trốn trong xứ A-ra-rát. Con trai người là Ê-sạt-ha-đôn trị vì thay người.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.