イザヤ書 19
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1エジプトについての宣告。 「見よ、主は速い雲に乗ってエジプトに来る。エジプトの偶像はその前で震え、エジプト人の心は内で溶ける。
1Gánh nặng về Ê-díp-tô. Nầy, Đức Giê-hô-va cỡi đám mây mau kíp đến Ê-díp-tô; các thần tượng của Ê-díp-tô đều run rẩy trước mặt Ngài, lòng Ê-díp-tô sẽ tan chảy giữa nó.
2わたしはエジプト人をエジプト人に対して奮い立たせる。彼らはそれぞれ自分の兄弟と戦い、それぞれ自分の隣人と戦う。町は町と、王国は王国と戦う。
2Ta sẽ xui người Ê-díp-tô đánh người Ê-díp-tô: anh em nghịch cùng anh em, lân cận nghịch cùng lân cận, thành nghịch cùng thành, nước nghịch cùng nước.
3エジプト人の霊はその内で力を失う。わたしは彼らの計画を打ち砕く。彼らは偶像、呪術師、霊媒、魔術師に尋ねる。
3Tâm thần Ê-díp-tô sẽ lụn bại giữa nó, ta sẽ phá tan mưu chước nó. Bấy giờ chúng nó sẽ cầu hỏi các thần tượng cùng thuật sĩ, kẻ kêu hồn cùng thầy bói.
4わたしはエジプト人を残酷な主人の手に渡す。荒々しい王が彼らを支配する」と主、万軍の主は言う。
4Ta sẽ phó dân Ê-díp-tô trong tay chúa hung dữ, và một vua bạo ngược sẽ cai trị chúng nó; Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, phán vậy.
5海から水が失われ、川は干上がって乾く。
5Nước biển sẽ tắt, sông cạn và khô.
6川々は悪臭を放ち、エジプトの水路は水が減って干上がる。葦とい草は枯れる。
6Các sông sẽ trở nên hôi thối; ngòi rạch rặc xuống và khan đi; sậy lau đều chết héo.
7ナイル川のほとり、その岸辺の草地と、ナイル川のそばにまかれたすべての畑は乾き、吹き飛ばされ、消え失せる。
7Các đồng cỏ ở bờ sông Ni-lơ cùng hết thảy đồng ruộng đã gieo của nó, đều héo khô, bị thổi đi, không còn nữa.
8漁師たちは嘆き、ナイル川に釣り針を投げる者はみな悲しみ、水の上に網を広げる者たちは力を失う。
8Những người đánh cá sẽ than vãn, mọi kẻ buông câu nơi sông Ni-lơ đều rên siết, và kẻ thả lưới trên các dòng nước đều âu sầu.
9梳いた亜麻を加工する者と、白い布を織る者は恥じる。
9Những kẻ làm vải gai mịn và những kẻ dệt vải trắng đều xấu hổ.
10その柱は打ち砕かれ、賃金のために働く者はみな心を痛める。
10Các trụ của Ê-díp-tô đều bị gãy, hết thảy thợ thầy đều có lòng lo.
11ツォアンの高官たちは全く愚かである。ファラオの最も賢い助言者たちの進言も愚かなものとなった。どうしてあなたがたはファラオに、「私は知恵ある者たちの子、昔の王たちの子です」と言えるのか。
11Các quan trưởng ở Xô-an rất đần độn; mưu sĩ rất khôn ngoan của Pha-ra-ôn, chỉ bày ra những kế dại khờ. Sao các ngươi nói cùng Pha-ra-ôn rằng: Tôi là con các bậc hiền triết, con các vua đời xưa?
12では、あなたの知恵ある者たちはどこにいるのか。万軍の主がエジプトについて何を計画したのかを、今、彼らにあなたへ告げさせよ。
12Vậy thì các bậc hiền triết ngươi ở đâu? Các bật ấy hãy cho ngươi biết đi; các bậc ấy nên biết Đức Giê-hô-va vạn quân đã định gì về Ê-díp-tô.
13ツォアンの高官たちは愚かになり、メンフィスの高官たちは欺かれた。エジプトの諸部族の礎である者たちが、エジプトを迷わせた。
13Các quan trưởng ở Xô-an đã nên dại dột; các quan trưởng ở Nốp bị lừa dối; những người làm hòn đá góc của các chi phái Ê-díp-tô đã làm cho nó lầm lạc.
14主はそのただ中にねじれた霊を混ぜた。彼らは、酔った者が自分の吐いた物の中でよろめくように、エジプトのすべての働きを迷わせた。
14Đức Giê-hô-va đã xen sự trái ngược vào giữa nó, nên chúng nó làm cho Ê-díp-tô sai lầm trong mọi việc, như người say vừa mửa vừa đi xiêu tó.
15エジプトには、頭にも尾にも、なつめやしの枝にも葦にも、できる仕事が何もなくなる。
15Chẳng có việc gì mà đầu và đuôi, cây kè và cây lau sẽ làm ra được cho Ê-díp-tô cả.
16その日、エジプト人は女たちのようになり、万軍の主が彼らの上に振りかざす手を見て、震え恐れる。
16Trong ngày đó, người Ê-díp-tô sẽ giống như đàn bà; thấy tay Đức Giê-hô-va vạn quân vung lên trên mình, thì run rẩy sợ hãi.
17ユダの地はエジプトにとって恐怖となる。その名を聞く者はみな、万軍の主がエジプトに対して定められた計画のために恐れる。
17Bấy giờ đất Giu-đa sẽ nên sự kinh hoàng cho Ê-díp-tô; hễ khi người ta xưng tên ấy ra trước mặt ai thì nấy sợ khiếp, vì ý chỉ của Đức Giê-hô-va vạn quân đã định nghịch cùng nó.
18その日、エジプトの地には、カナンの言語を語り、万軍の主に誓う五つの町がある。その一つは「滅びの町」と呼ばれる。
18Trong ngày đó, tại xứ Ê-díp-tô, sẽ có năm thành nói tiếng Ca-na-an, và chỉ Đức Giê-hô-va vạn quân mà thề. Trong đó có một thành gọi là thành hủy diệt.
19その日、エジプトの地の中央には主のための祭壇があり、その国境には主のための柱がある。
19Trong ngày đó, sẽ có một bàn thờ cho Đức Giê-hô-va ở giữa xứ Ê-díp-tô, và có một trụ cho Đức Giê-hô-va nơi bờ cõi nói.
20それはエジプトの地で万軍の主のためのしるしとなり、あかしとなる。彼らが虐げる者たちに苦しめられて主に叫ぶと、主は彼らに救い主と擁護者を遣わし、彼らを救い出す。
20Aáy là dấu và chứng cho Đức Giê-hô-va vạn quân tại xứ Ê-díp-tô; bởi chưng chúng sẽ kêu đến Đức Giê-hô-va vì cớ kẻ bạo ngược, và Ngài sẽ sai một Đấng cứu và binh vực để giải thoát họ.
21主はエジプトにご自分を知らせ、エジプト人はその日に主を知る。彼らはいけにえとささげ物をもって礼拝し、主に誓願を立て、それを果たす。
21Đức Giê-hô-va sẽ cho Ê-díp-tô biết Ngài; trong ngày đó người Ê-díp-tô sẽ biết Đức Giê-hô-va; ắt họ sẽ dâng hi sinh và của lễ mà thờ phượng Ngài, lại khấn nguyện cùng Đức Giê-hô-va, và hoàn nguyện.
22主はエジプトを打つが、また癒やす。彼らは主に立ち返り、主は彼らの願いを聞き入れ、彼らを癒やす。
22Đức Giê-hô-va sẽ đánh Ê-díp-tô, đánh rồi lại chữa lành; họ sẽ trở về cùng Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ nghe lời họ cầu nguyện và chữa lành cho.
23その日、エジプトからアッシリアへ通じる大路ができる。アッシリア人はエジプトへ行き、エジプト人はアッシリアへ行く。エジプト人はアッシリア人とともに礼拝する。
23Trong ngày đó, sẽ có con đường cái đi từ Ê-díp-tô đến A-si-ri; người A-si-ri sẽ đến Ê-díp-tô, người Ê-díp-tô sẽ đến A-si-ri; người Ê-díp-tô và người A-si-ri đều cùng nhau thờ phượng Đức Giê-hô-va.
24その日、イスラエルはエジプト、アッシリアと並ぶ第三の国となり、地のただ中で祝福となる。
24Trong ngày đó, Y-sơ-ra-ên sẽ hiệp cùng Ê-díp-tô và A-si-ri làm ba, đặng làm nên nguồn phước giữa thiên hạ;
25万軍の主が彼らを祝福して言うからだ。「わたしの民エジプト、わたしの手の業であるアッシリア、わたしの相続財産であるイスラエルは幸いである。」
25vì Đức Giê-hô-va vạn quân đã chúc phước cho họ, mà rằng Ê-díp-tô dân ta, A-si-ri công trình của tay ta, Y-sơ-ra-ên gia tài ta, đều hãy được phước!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.