イザヤ書 26
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1その日、ユダの地でこの歌が歌われる。 「われわれには強い町がある。 神は救いを城壁と塁として置かれる。
1Trong ngày đó, tại xứ Giu-đa, người ta sẽ hát bài nầy: Chúng ta có thành bền vững! Chúa lấy sự cứu làm tường làm lũy!
2門を開けよ。 信仰を守る義の国民を入らせよ。
2Hãy mở các cửa, cho dân công bình trung tín vào đó!
3あなたは、心の堅く定まった者を、 完全な平安のうちに守られる。 彼があなたに信頼しているゆえに。
3Người nào để trí mình nương dựa nơi Ngài, thì Ngài sẽ gìn giữ người trong sự bình yên trọn vẹn, vì người nhờ cậy Ngài.
4永遠に主に信頼せよ。 主、主こそ永遠の岩。
4Hãy nhờ cậy Đức Giê-hô-va đời đời, vì Đức Giê-hô-va, chính Đức Giê-hô-va, là vầng đá của các thời đại!
5主は高い所に住む者たちを引き降ろす。 高くそびえる町を低くし、 それを地に伏させ、 地にまで低くし、 ちりにまで引き下ろす。
5Ngài đã dằn những người ở nơi cao; đã phá đổ thành cao ngất, hạ xuống tới đất, sa vào bụi bặm,
6足がそれを踏みつける。 貧しい者たちの足が、 困窮する者たちの歩みが。」
6bị giày đạp dưới chân, bị bàn chân kẻ nghèo nàn, thiếu thốn bước lên trên và nghiền nát.
7義人の道はまっすぐ。 まっすぐな方よ、あなたは義人の道を平らにされる。
7Đường của người công bình là ngay thẳng; Ngài là Đấng ngay thẳng ban bằng đường của người công bình.
8まことに主よ、あなたの裁きの道で、 われわれはあなたを待ち望む。 あなたの御名と名声は、われわれの心の願い。
8Hỡi Đức Giê-hô-va, thật chúng tôi đứng trên đường phán xét mà trông đợi Ngài; danh Ngài, là sự ghi nhớ Ngài, vốn là sự ao ước của linh hồn chúng tôi.
9夜、私はあなたを慕う。 私の内なる霊も、あなたを切に求める。 あなたの裁きが地に行われる時、 世界の住民は義を学ぶ。
9Đang ban đêm, linh hồn tôi đã ao ước Ngài; phải, thần linh trong tôi sẽ thiết tha tìm Ngài; vì khi những sự phán xét Ngài làm ra trên đất, dân cư của thế gian đều học sự công bình.
10悪人に恵みが示されても、 彼は義を学ばない。 正義の地でも不正を行い、 主の威厳を見ようとしない。
10Kẻ ác dầu có được ơn, cũng chẳng học sự công bình; song nó sẽ làm điều ác trong đất ngay thẳng, và không nhìn xem uy nghiêm của Đức Giê-hô-va.
11主よ、あなたの御手は上げられているが、 彼らは見ない。 しかし彼らは、御民に対するあなたの熱意を見て恥を受ける。 火があなたの敵対者たちを焼き尽くす。
11Hỡi Đức Giê-hô-va, tay Ngài đã giá lên, mà chúng nó chẳng xem thấy, song chúng nó sẽ thấy, và sẽ xấu hổ bởi cớ lòng sốt sắng Ngài tỏ ra vì dân mình. Lửa sẽ đốt cháy kẻ thù nghịch Ngài.
12主よ、あなたはわれわれのために平安を定められる。 われわれのすべての働きも、 あなたがわれわれのために成し遂げられた。
12Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ lập sự bình an cho chúng tôi; vì mọi điều chúng tôi làm, ấy là Ngài làm cho!
13われわれの神、主よ、 あなた以外の主人たちがわれわれを支配してきた。 しかし、われわれはあなたの御名だけを告白する。
13Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi, ngoài Ngài từng có chủ khác cai trị chúng tôi, nay chúng tôi chỉ cậy một mình Ngài mà kêu cầu danh Ngài.
14死者は生きることがなく、 死者の霊は起き上がらない。 それゆえ、あなたは彼らを罰して滅ぼし、 彼らについての記憶をすべて消し去られた。
14Họ đã chết, sẽ không sống nữa, đã thành âm hồn không dậy nữa: vì Ngài đã phạt và diệt họ, cho đến sự ghi nhớ họ, Ngài cũng làm ra hư không.
15主よ、あなたは民を増し加えられた。 民を増し加えられた。 あなたは栄光を受けられた。 国のすべての境を広げられた。
15Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã thêm dân nầy lên, phải, Ngài đã thêm dân nầy lên. Ngài đã được vinh hiển, đã mở mang bờ cõi đất nầy.
16主よ、彼らは苦しみの中であなたを求めた。 あなたの懲らしめが彼らに臨んだ時、 彼らは祈りを注ぎ出した。
16Hỡi Đức Giê-hô-va, họ đã tìm kiếm Ngài trong lúc ngặt nghèo, kêu cầu Ngài khi Ngài sửa phạt họ.
17身ごもった女が出産の時に近づき、 苦しみ、産みの痛みの中で叫ぶように、 主よ、われわれもあなたの前でそのようだった。
17Hỡi Đức Giê-hô-va, chúng tôi ở trước mặt Ngài khác nào như đàn bà có thai gần đẻ, đang đau đớn kêu rêu vì quặn thắt.
18われわれは身ごもり、 苦しんだ。 しかし、生んだのは風にすぎなかった。 われわれは地に救いをもたらせず、 世界の住民を倒すこともできなかった。
18Chúng tôi đã có mang, đã ở cữ, và đẻ ra như gió, chẳng làm sự cứu trong trái đất, cũng chẳng sanh ra dân ở trong thế gian.
19あなたの死者は生きる。 彼らの死体は起き上がる。 ちりの中に住む者たちよ、目を覚まして喜び歌え。 あなたの露は草木の露のようであり、 地は死者を送り出す。
19Những kẻ chết của Ngài sẽ sống, những xác chết của tôi đều chổi dậy! Hỡi kẻ ở trong bụi đất, hãy thức dậy, hãy hát! Vì hột móc của Ngài như hột móc lúc hừng đông, đất sẽ buông các âm hồn ra khỏi.
20わたしの民よ、来なさい。 自分の部屋に入り、 後ろの扉を閉めなさい。 憤りが過ぎ去るまで、 ほんのしばらく身を隠しなさい。
20Hỡi dân ta, hãy đến vào buồng và đóng cửa lại. Hãy ẩn mình một lát, cho đến chừng nào cơn giận đã qua.
21見よ、主は地の住民の咎を罰するために、 ご自分の場所から出て来られる。 地はその上に流された血を明らかにし、 殺された者たちをもはや覆い隠さない。
21Vì nầy, Đức Giê-hô-va từ nơi Ngài, đặng phạt dân cư trên đất vì tội ác họ. Bấy giờ đất sẽ tỏ bày huyết nó ra, và không che-đậy những kẻ đã bị giết nữa.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.