イザヤ書
Chapter 20
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1アッシリアの王サルゴンがタルタンを遣わし、彼がアシュドドに来て戦い、これを攻め取った年、
1Nhằm năm mà Sa-gôn, vua A-si-ri, sai Ta-tân đến Aùch-đốt, vây thành và chiếm lấy,
2その時、主はアモツの子イザヤを通してこう語った。「行って、腰から粗布を解き、足から履物を脱ぎなさい。」彼はそのとおりにし、裸で裸足のまま歩いた。
2trong lúc đó, Đức Giê-hô-va nhờ con trai A-mốt, là Ê-sai, mà phán rằng: Hãy đi, cổi bao gai khỏi lưng ngươi, và lột giày khỏi chân ngươi. Ê-sai vâng lời, đi trần, và chân không.
3主は言った。「わたしのしもべイザヤが、エジプトとクシュについてのしるしと不思議として、三年間、裸で裸足のまま歩いたように、
3Đức Giê-hô-va bèn phán rằng: Như đầy tớ ta là Ê-sai đã đi trần và chân không trong ba năm, làm dấu và điềm chỉ về Ê-díp-tô và Ê-thi-ô-bi thể nào,
4アッシリアの王は、エジプトの捕虜とクシュの捕らわれ人を、若者も老人も裸で裸足のまま、尻をあらわにして連れ去る。これはエジプトの恥となる。
4thì những phu tù của Ê-díp-tô và lưu tù của Ê-thi-ô-bi, cả trẻ lẫn già, cũng bị vua A-si-ri giải đi trần và chân không, bày mông ra thể ấy, để làm nhục nước Ê-díp-tô.
5人々は、自分たちが期待していたクシュと、自分たちが誇っていたエジプトのために、うろたえ、恥じる。
5Bấy giờ chúng nó sẽ sợ sệt và hổ thẹn vì cớ Ê-thi-ô-bi, là sự trông cậy mình, và Ê-díp-tô, là sự vinh hiển mình.
6その日、この海沿いの地の住民は言う。『見よ、アッシリアの王から救い出してもらうために、助けを求めて逃げ込んだわれわれの望みが、このようになった。われわれはどうして逃れられるだろうか。』」
6Trong ngày đó, kẻ ở gần biển sẽ nói rằng: Kìa, dân tộc mà chúng ta vốn đem lòng trông cậy, và chạy đến cầu cứu để được giải thoát khỏi vua A-si-ri, thì nay đã trở nên thể ấy rồi! Chúng ta làm sao trốn khỏi được?

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.