Исая 20
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ын анул кынд а венит Тартан ла Асдод, тримис де Саргон, ымпэратул Асирией, сэ батэ Асдодул ши л-а луат,
1Nhằm năm mà Sa-gôn, vua A-si-ri, sai Ta-tân đến Aùch-đốt, vây thành và chiếm lấy,
2ын время ачея, Домнул а ворбит луй Исая, фиул луй Амоц ши й-а зис: „Ду-те, дезлягэ-ць сакул де пе коапсе ши скоате-ць ынкэлцэминтя дин пичоаре!” Ел а фэкут аша, а умблат гол ши дескулц.
2trong lúc đó, Đức Giê-hô-va nhờ con trai A-mốt, là Ê-sai, mà phán rằng: Hãy đi, cổi bao gai khỏi lưng ngươi, và lột giày khỏi chân ngươi. Ê-sai vâng lời, đi trần, và chân không.
3Ши Домнул а зис: „Дупэ кум робул меу Исая умблэ гол ши дескулц трей ань де зиле, ка семн ши ынштиинцаре пентру Еӂипт ши пентру Етиопия,
3Đức Giê-hô-va bèn phán rằng: Như đầy tớ ta là Ê-sai đã đi trần và chân không trong ba năm, làm dấu và điềm chỉ về Ê-díp-tô và Ê-thi-ô-bi thể nào,
4тот аша ши ымпэратул Асирией ва луа дин Еӂипт ши дин Етиопия приншь де рэзбой ши сургюниць, тинерь ши бэтрынь, гой ши дескулць ши ку спинаря дескоперитэ, спре рушиня Еӂиптулуй.
4thì những phu tù của Ê-díp-tô và lưu tù của Ê-thi-ô-bi, cả trẻ lẫn già, cũng bị vua A-si-ri giải đi trần và chân không, bày mông ra thể ấy, để làm nhục nước Ê-díp-tô.
5Атунч се вор ынгрози ши се вор рушина чей че ышь пусесерэ ынкредеря ын Етиопия ши се фэляу ку Еӂиптул.
5Bấy giờ chúng nó sẽ sợ sệt và hổ thẹn vì cớ Ê-thi-ô-bi, là sự trông cậy mình, và Ê-díp-tô, là sự vinh hiển mình.
6Ши локуиторий де пе цэрмул ачеста вор зиче ын зиуа ачея: ‘Ятэ че а ажунс ынкредеря ноастрэ пе каре не бизуисерэм ка сэ фим ажутаць ши сэ фим избэвиць де ымпэратул Асирией! Кум вом скэпа акум?’”
6Trong ngày đó, kẻ ở gần biển sẽ nói rằng: Kìa, dân tộc mà chúng ta vốn đem lòng trông cậy, và chạy đến cầu cứu để được giải thoát khỏi vua A-si-ri, thì nay đã trở nên thể ấy rồi! Chúng ta làm sao trốn khỏi được?
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.