Исая 15
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Пророчие ымпотрива Моабулуй: „Кяр ын ноаптя кынд есте пустиит, Ар-Моабул есте нимичит! Кяр ын ноаптя кынд есте пустиит, Кир-Моабул есте нимичит!…
1Gánh nặng về Mô-áp. Đang ban đêm, A-Mô-áp bị tàn phá và diệt mất; phải, trong ban đêm, Kiệt Mô-áp bị tàn phá và diệt mất!
2Попорул се суе ла темплу ши ла Дибон, пе ынэлцимь, ка сэ плынгэ; Моабул се бочеште: пе Небо ши пе Медеба тоате капетеле сунт расе ши тоате бэрбиле сунт тэяте.
2Kìa, chúng lên nơi miếu các thần, đến Đi-hôn, trên các nơi cao mà khóc. Dân Mô-áp than vãn vì Nê-bô và Mê-đê-ba; mọi đầu đều sói, mọi râu đều cắt.
3Пе улице сунт ынчиншь ку сачь, пе акоперишурь ши ын пеце тотул ӂеме ши се топеште плынгынд.
3Thảy đều thắt bao gai trong các đường phố; thảy đều khóc lóc, sa nhiều nước mắt, trên nóc nhà và nơi sân chợ.
4Хесбонул ши Елеале ципэ де ли се ауде гласул пынэ ла Иахац, кяр ши рэзбойничий Моабулуй се боческ ку суфлетул плин де гроазэ.
4Hết-bôn và Ê-lê-a-lê kêu la, tiếng nghe thấu đến Gia-hát. Vậy nên linh chiến của Mô-áp đều than khóc, trong tâm thần run rẩy.
5Ымь плынӂе инима пентру Моаб, ай кэруй фугарь аляргэ пынэ ла Цоар, пынэ ла Еглат-Шелишия, кэч суе, плынгынд, суишул Лухитулуй ши скот ципете де дурере пе друмул Хоронаимулуй.
5Lòng ta ngậm ngùi vì Mô-áp; kẻ sang nó trốn chạy đến Xoa, và đến Ê-lát-Sê-li-sia. Vì họ vừa trèo lên đèo Lu-hít vừa khóc; vì bại hoại mà kêu van trên con đường Hô-rô-na-im.
6Кэч апеле Нимрим сунт пустиите, с-а ускат ярба, с-а дус вердяца ши ну май есте ничун фир верде.
6Các dòng nước ở Nim-rim cạn tắt; cỏ khô, cỏ non chẳng có, không còn một vật xanh nào.
7Де ачея стрынг че ле май рэмыне ши ышь стрэмутэ авериле динколо де пырыул сэлчиилор.
7Vậy nên, những của cải đã được, và những đồ báu đã chứa, họ đều mang sang khe liễu.
8Кэч ципетеле ынконжоарэ хотареле Моабулуй; бочетеле луй рэсунэ пынэ ла Еглаим ши урлетеле луй рэсунэ пынэ ла Беер-Елим.
8Tiếng kêu khóc thảm thương nghe khắp chung quanh bờ cõi Mô-áp; tiếng van la thấu đến Ê-la-im, và đến Bê-e-Ê-lim.
9Апеле Димонулуй сунт плине де сынӂе ши вой тримите песте Димон ной ненорочирь; ун леу ва вени ымпотрива челор скэпаць ай Моабулуй, ымпотрива рэмэшицей дин царэ.
9Sông ngòi ở Đi-môn đầy những máu; vì ta sẽ còn thêm tai vạ cho Đi-môn, sai sư tử đuổi kịp những người Mô-áp thoát nạn, và những kẻ còn sót lại trong xứ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.