以賽亞書
Chapter 15
Chinese Union Version, p…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1論 摩押 的默示: 一夜之間, 摩押 的 亞珥 變為荒廢, 歸於無有; 一夜之間, 摩押 的 基珥 變為荒廢, 歸於無有。
1Gánh nặng về Mô-áp. Đang ban đêm, A-Mô-áp bị tàn phá và diệt mất; phải, trong ban đêm, Kiệt Mô-áp bị tàn phá và diệt mất!
2他們上 巴益 ,又往 底本 , 到高處去哭泣。 摩押 人因 尼波 和 米底巴 哀號, 各人頭上光禿, 鬍鬚剃淨。
2Kìa, chúng lên nơi miếu các thần, đến Đi-hôn, trên các nơi cao mà khóc. Dân Mô-áp than vãn vì Nê-bô và Mê-đê-ba; mọi đầu đều sói, mọi râu đều cắt.
3他們在街市上都腰束麻布, 在房頂上和寬闊處俱各哀號, 眼淚汪汪。
3Thảy đều thắt bao gai trong các đường phố; thảy đều khóc lóc, sa nhiều nước mắt, trên nóc nhà và nơi sân chợ.
4希實本 和 以利亞利 悲哀的聲音達到 雅雜 , 所以 摩押 帶兵器的高聲喊嚷, 人心戰兢。
4Hết-bôn và Ê-lê-a-lê kêu la, tiếng nghe thấu đến Gia-hát. Vậy nên linh chiến của Mô-áp đều than khóc, trong tâm thần run rẩy.
5我心為 摩押 悲哀; 他的貴冑 逃 到 瑣珥 , 到 伊基拉‧施利施亞 。 他們上 魯希坡 ,隨走隨哭; 在 何羅念 的路上,因毀滅舉起哀聲。
5Lòng ta ngậm ngùi vì Mô-áp; kẻ sang nó trốn chạy đến Xoa, và đến Ê-lát-Sê-li-sia. Vì họ vừa trèo lên đèo Lu-hít vừa khóc; vì bại hoại mà kêu van trên con đường Hô-rô-na-im.
6因為 寧林 的水成為乾涸, 青草枯乾,嫩草滅沒, 青綠之物,一無所有。
6Các dòng nước ở Nim-rim cạn tắt; cỏ khô, cỏ non chẳng có, không còn một vật xanh nào.
7因此, 摩押 人所得的財物 和所積蓄的都要運過 柳樹河 。
7Vậy nên, những của cải đã được, và những đồ báu đã chứa, họ đều mang sang khe liễu.
8哀聲遍聞 摩押 的四境; 哀號的聲音達到 以基蓮 ; 哀號的聲音達到 比珥‧以琳 。
8Tiếng kêu khóc thảm thương nghe khắp chung quanh bờ cõi Mô-áp; tiếng van la thấu đến Ê-la-im, và đến Bê-e-Ê-lim.
9底們 的水充滿了血; 我還要加增 底們 的 災難 , 叫獅子來追上 摩押 逃脫的民 和那地上所餘剩的人。
9Sông ngòi ở Đi-môn đầy những máu; vì ta sẽ còn thêm tai vạ cho Đi-môn, sai sư tử đuổi kịp những người Mô-áp thoát nạn, và những kẻ còn sót lại trong xứ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.