撒母耳記上 1
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1以法蓮 山地的 拉瑪‧瑣非 有一個 以法蓮 人,名叫 以利加拿 ,是 蘇弗 的玄孫, 託戶 的曾孫, 以利戶 的孫子, 耶羅罕 的兒子。
1Xưa tại Ra-ma-tha-im-xô-phim, có một người quê ở núi Eùp-ra-im, tên là Eân-ca-na, con trai của Giê-rô-ham, cháu của Ê-li-hu, chắt của Tô-hu, chít của Xu-phơ, người Eùp-ra-im;
2他有兩個妻:一名 哈拿 ,一名 毗尼拿 。 毗尼拿 有兒女, 哈拿 沒有兒女。
2Eân-ca-na có hai vợ, người này tên là An-ne, và người kia tên là Phê-ni-na. Phê-ni-na có con, còn An-ne không có.
3這人每年從本城上到 示羅 ,敬拜祭祀萬軍之耶和華;在那裏有 以利 的兩個兒子 何弗尼 、 非尼哈 當耶和華的祭司。
3Mỗi năm, Eân-ca-na ở thành mình đi lên Si-lô đặng thờ phượng Đức Giê-hô-va vạn quân, và dâng của tế lễ cho Ngài; tại Si-lô có hai con trai của Hê-li, và Hốp-ni và Phi-nê-a, thầy tế lễ của Đức Giê-hô-va.
4以利加拿 每逢獻祭的日子,將 祭肉 分給他的妻 毗尼拿 和 毗尼拿 所生的兒女;
4Đến ngày Eân-ca-na dâng tế lễ, thì chia của lễ ra từng phần ban cho Phê-ni-na, vợ mình, và cho các con trai và con gái mình.
5給 哈拿 的卻是雙分,因為他愛 哈拿 。無奈耶和華不使 哈拿 生育。
5Nhưng người lại ban cho An-ne một phần bằng hai, vì người thương nàng, dẫu rằng Đức Giê-hô-va khiến cho nàng son sẻ.
6毗尼拿 見耶和華不使 哈拿 生育,就作她的對頭,大大激動她,要使她生氣。
6Kẻ phân bì nàng khôn xiết trêu ghẹo nàng, để giục nàng lằm bằm vì Đức Giê-hô-va đã khiến nàng son sẻ.
7每年上到耶和華殿的時候, 以利加拿 都以雙分給 哈拿 ; 毗尼拿 仍是激動她,以致她哭泣不吃飯。
7Từ năm nầy đến năm kia, mỗi khi nàng đi lên đền Đức Giê-hô-va, chồng đãi nàng như vậy, còn Phê-ni-na cứ trêu ghẹo nàng; An-ne khóc và không ăn.
8她丈夫 以利加拿 對她說:「 哈拿 啊,你為何哭泣,不吃飯,心裏愁悶呢?有我不比十個兒子還好嗎?」
8Eân-ca-na, chồng nàng, nói rằng: Hỡi An-ne, sao nàng khóc? Cớ sao không ăn và lòng buồn bực dường ấy? Ta há chẳng đáng cho nàng hơn mười đứa con trai ư?
9他們在 示羅 吃喝完了, 哈拿 就站起來。祭司 以利 在耶和華殿的門框旁邊,坐在自己的位上。
9Sau khi người ta đã ăn uống tại Si-lô rồi, An-ne bèn đứng dậy; lúc ấy Hê-li, thầy tế lễ, đang ngồi trên một cái ghế gần bên cửa của đền Đức Giê-hô-va.
10哈拿 心裏愁苦,就痛痛哭泣,祈禱耶和華,
10An-ne lấy làm sầu khổ trong lòng, vừa cầu khẩn Đức Giê-hô-va, vừa tuôn tràn giọt lệ.
11許願說:「萬軍之耶和華啊,你若垂顧婢女的苦情,眷念不忘婢女,賜我一個兒子,我必使他終身歸與耶和華,不用剃頭刀剃他的頭。」
11Nàng hứa nguyện rằng: Oâi, Đức Giê-hô-va của vạn quân, nếu Ngài đoái xem nỗi sầu khổ của con đòi Ngài, nhớ lại nó chẳng quên, và ban cho con đòi Ngài một đứa trai, thì tôi sẽ phú dâng nó trọn đời cho Đức Giê-hô-va, và dao cạo sẽ chẳng đưa ngang qua đầu nó.
12哈拿 在耶和華面前不住地祈禱, 以利 定睛看她的嘴。(
12Vì nàng cầu nguyện lâu dài trước mặt Đức Giê-hô-va, Hê-li chăm xem miệng nàng;
13原來 哈拿 心中默禱,只動嘴唇,不出聲音,因此 以利 以為她喝醉了。)
13vả, An-ne nói trong lòng, chỉ nhóp nhép miệng mà thôi, không có ai nghe tiếng nàng; nên Hê-li tưởng nàng say,
14以利 對她說:「你要醉到幾時呢?你不應該喝酒。」
14bèn hỏi rằng: Chừng nào nàng mới hết say? Hãy đi giã rượu đi.
15哈拿 回答說:「主啊,不是這樣。我是心裏愁苦的婦人,清酒濃酒都沒有喝,但在耶和華面前傾心吐意。
15An-ne thưa rằng: Chẳng phải vậy, chúa; tôi vốn một đàn bà có lòng buồn bực, chẳng uống rượu hay là vật gì uống say; nhưng tôi giãi bày lòng tôi ra trước mặt Đức Giê-hô-va.
16不要將婢女看作不正經的女子。我因被人激動,愁苦太多,所以祈求到如今。」
16Chớ tưởng con đòi của ông là một người đàn bà gian ác; vì nỗi đau đớn và ưu phiền quá độ của tôi bắt tôi phải nói đến bây giờ.
17以利 說:「你可以平平安安地回去。願 以色列 的上帝允准你向他所求的!」
17Hê-li bèn tiếp rằng: Hãy đi bình yên, nguyện Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên nhậm lời nàng đã cầu xin cùng Ngài!
18哈拿 說:「願婢女在你眼前蒙恩。」於是婦人走去吃飯,面上再不帶愁容了。
18Nàng thưa rằng: Nguyện con đòi ông được ơn trước mắt ông! Đoạn, người nữ lui ra, ăn, và nét mặt nàng chẳng còn ra ưu sầu nữa.
19次日清早,他們起來,在耶和華面前敬拜,就回 拉瑪 。到了家裏, 以利加拿 和妻 哈拿 同房,耶和華顧念 哈拿 ,
19Qua ngày sau vợ chồng dậy sớm, thờ lạy trước mặt Đức Giê-hô-va, đoạn trở về nhà mình tại Ra-ma. Eân-ca-na ăn ở cùng An-ne, là vợ mình; Đức Giê-hô-va bèn nhớ đến nàng.
20哈拿 就懷孕。日期滿足,生了一個兒子,給他起名叫 撒母耳 , 說 :「這是我從耶和華那裏求來的。」
20Đang trong năm, An-ne thọ thai và sanh một con trai, đặt tên là Sa-mu-ên, mà nói rằng: Tôi đã cầu xin nó nơi Đức Giê-hô-va.
21以利加拿 和他全家都上 示羅 去,要向耶和華獻年祭,並還所許的願。
21Eân-ca-na, chồng nàng, và cả nhà người đi lên đặng dâng cho Đức Giê-hô-va của lễ hằng năm và làm xong sự hứa nguyện mình.
22哈拿 卻沒有上去,對丈夫說:「等孩子斷了奶,我便帶他上去朝見耶和華,使他永遠住在那裏。」
22Nhưng An-ne không đi lên, vì nói cùng chồng nàng rằng: Khi đứa trẻ dứt sữa, tôi sẽ dẫn nó lên, để nó ra mắt Đức Giê-hô-va, và ở đó luôn luôn.
23她丈夫 以利加拿 說:「就隨你的意行吧!可以等兒子斷了奶。但願耶和華應驗他的話。」於是婦人在家裏乳養兒子,直到斷了奶;
23Eân-ca-na, chồng nàng, đáp rằng: Hãy làm theo ý nàng cho là phải, ở lại đây cho đến chừng nàng dứt sữa nó. Chỉn nguyện Đức Giê-hô-va làm ứng nghiệm lời hứa của Ngài! Vậy, nàng ở lại nhà, cho con bú đến lúc dứt sữa.
24既斷了奶,就把孩子帶上 示羅 ,到了耶和華的殿;又帶了三隻公牛,一伊法細麵,一皮袋酒。(那時,孩子還小。)
24Vừa khi dứt sữa, nàng bèn dẫn nó theo mình đến đền của Đức Giê-hô-va tại Si-lô, cùng đem theo ba con bò đực, một Ê-pha bột mì, và một bầu rượu. Đứa trẻ hãy còn nhỏ lắm.
25宰了一隻公牛,就領孩子到 以利 面前。
25Họ giết con bò đực, rồi dẫn đứa trẻ đến Hê-li.
26婦人說:「主啊,我敢在你面前起誓,從前在你這裏站着祈求耶和華的那婦人,就是我。
26Nàng bèn nói cùng người rằng: Xin lỗi, chúa! xưa có người đàn bà đứng tại đây, gần bên ông, đặng cầu khẩn Đức Giê-hô-va, tôi chỉ sanh mạng ông mà thề rằng tôi là người đó.
27我祈求為要得這孩子;耶和華已將我所求的賜給我了。
27Aáy vì đứa trẻ nầy mà tôi cầu nguyện. Đức Giê-hô-va đã nhậm lời tôi đã cầu xin cùng Ngài.
28所以,我將這孩子歸與耶和華,使他終身歸與耶和華。」 於是在那裏敬拜耶和華。
28Vì vậy, tôi cũng dâng nó cho Đức Giê-hô-va; tôi cho Đức Giê-hô-va mượn nó trọn đời nó. Đoạn mẹ con đều thờ lạy tại đó trước mặt Đức Giê-hô-va.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.