Исая
Chapter 61
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1„Духул Домнулуй Думнезеу есте песте Мине, кэч Домнул М-а унс сэ адук вешть буне челор ненорочиць: Ел М-а тримис сэ виндек пе чей ку инима здробитэ, сэ вестеск робилор слобозения ши приншилор де рэзбой, избэвиря;
1Thần của Chúa Giê-hô-va ngự trên ta; vì Đức Giê-hô-va đã xức dầu cho ta, đặng giảng tin lành cho kẻ khiêm nhường. Ngài đã sai ta đến đặng rịt những kẻ vỡ lòng, đặng rao cho kẻ phu tù được tự do, kẻ bị cầm tù được ra khỏi ngục;
2сэ вестеск ун ан де ындураре ал Домнулуй ши о зи де рэзбунаре а Думнезеулуй ностру; сэ мынгый пе тоць чей ынтристаць;
2đặng rao năm ban ơn của Đức Giê-hô-va, và ngày báo thù của Đức Chúa Trời chúng ta; đặng yên ủi mọi kẻ buồn rầu;
3сэ дау челор ынтристаць дин Сион, сэ ле дау о кунунэ ымпэрэтяскэ, ын лок де ченушэ, ун унтделемн де букурие, ын локул плынсулуй, о хайнэ де лаудэ, ын локул унуй дух мыхнит, ка сэ фие нумиць теребинць ай неприхэнирий, ун сад ал Домнулуй, ка сэ служяскэ спре слава Луй.”
3đặng ban mão hoa cho kẻ buồn rầu ở Si-ôn thay vì tro bụi, ban dầu vui mừng thay vì tang chế, ban áo ngợi khen thay vì lòng nặng nề; hầu cho những kẻ ấy được xưng là cây của sự công bình, là cây Đức Giê-hô-va đã trồng để được vinh hiển.
4Ей вор зиди ярэшь векиле дэрымэтурь, вор ридика ярэшь нэруириле дин векиме, вор ыннои четэць пустиите, рэмасе пустий дин ням ын ням.
4Họ sẽ xây lại các nơi hoang vu ngày xưa, dựng lại các nơi hủy hoại lúc trước, lập lại thành bị hủy phá, là những nơi đổ nát lâu đời.
5Стрэиний вор ста ши вэ вор паште турмеле ши фиий стрэинулуй вор фи плугарий ши виерий воштри.
5Những người khách lạ sẽ đứng đặng chăn bầy chiên các ngươi, những người ngoại quốc sẽ làm kẻ cày ruộng và trồng nho của các ngươi;
6Дар вой вэ вець нуми преоць ай Домнулуй ши вець фи нумиць служиторь ай Думнезеулуй ностру, вець мынка богэцииле нямурилор ши вэ вець фэли ку фала лор.
6nhưng các ngươi thì sẽ được gọi là thầy tế lễ của Đức Giê-hô-va; sẽ được xưng là chức dịch của Đức Chúa Trời chúng ta; sẽ ăn của báu các nước, và lấy sự vinh hoa của họ mà khoe mình.
7Ын локул окэрий воастре, вець авя ындоитэ чинсте; ын локул рушиний, се вор весели де партя лор, кэч вор стэпыни ындоит ын цара лор ши вор авя о букурие вешникэ.
7Các ngươi sẽ được gấp hai để thay vì sự xấu hổ; chúng nó sẽ vui vẻ về phận mình để thay sự nhuốc nhơ. Vậy nên chúng nó sẽ có sản nghiệp bội phần trong xứ mình, và được sự vui mừng đời đời.
8„Кэч Еу, Домнул, юбеск дрептатя, урэск рэпиря ши нелеӂюиря; ле вой да ку крединчошие рэсплата лор ши вой ынкея ку ей ун легэмынт вешник.
8Vì ta, Đức Giê-hô-va, ưa sự chánh trực, ghét sự trộm cướp và sự bất nghĩa. Ta sẽ lấy điều thành tín báo trả lại, và lập giao ước với chúng nó đời đời.
9Сэмынца лор ва фи куноскутэ ынтре нямурь ши урмаший лор, принтре попоаре; тоць чей че-й вор ведя вор куноаште кэ сунт о сэмынцэ бинекувынтатэ де Домнул.”
9Dòng-dõi chúng nó sẽ nổi tiếng trong các nước, con cháu sẽ nổi tiếng trong các dân; phàm ai thấy sẽ nhận là một dòng dõi mà Đức Giê-hô-va đã ban phước.
10Мэ букур ын Домнул ши суфлетул меу есте плин де веселие ын Думнезеул меу, кэч м-а ымбрэкат ку хайнеле мынтуирий, м-а акоперит ку мантауа избэвирий, ка пе ун мире ымподобит ку о кунунэ ымпэрэтяскэ ши ка о мирясэ ымподобитэ ку скулеле ей.
10Ta sẽ rất vui vẻ trong Đức Giê-hô-va, linh hồn ta mừng rỡ trong Đức Chúa Trời ta; vì Ngài đã mặc áo cứu rỗi cho ta; khoác áo choàng công bình cho ta, như chàng rể mới diện mão hoa trên đầu mình, như cô dâu mới dồi mình bằng châu báu.
11Кэч, дупэ кум пэмынтул фаче сэ рэсарэ лэстарул луй ши дупэ кум о грэдинэ фаче сэ ынколцяскэ семэнэтуриле ей, аша ва фаче Домнул Думнезеу сэ рэсарэ мынтуиря ши лауда ын фаца тутурор нямурилор.
11Vả, như đất làm cho cây mọc lên, vườn làm cho hột giống nứt lên thể nào, thì Chúa Giê-hô-va cũng sẽ làm cho sự công bình và sự khen ngợi nứt ra trước mặt mọi dân tộc thể ấy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.