Исая 34
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Апропияци-вэ, нямурь, сэ аузиць! Попоаре, луаць аминте! С-аскулте пэмынтул, ел ши че-л умпле, лумя ку тоате фэптуриле ей!
1Hỡi các nước, hãy đến gần mà nghe; hỡi các dân, hãy để ý! Đất và mọi vật trong nó thế gian và mọi vật sanh ra đó, hãy đều nghe!
2Кэч Домнул есте мыният пе тоате нямуриле ши плин де урӂие пе тоатэ оштиря лор: Ел ле нимичеште ку десэвыршире, ле мэчелэреште де тот.
2Vì Đức Giê-hô-va nổi giận nghịch cùng mọi nước; cơn thạnh nộ Ngài nghịch cùng cả đạo binh họ; Ngài đã giao họ cho sự diệt vong, phó cho sự đánh giết.
3Морций лор сунт арункаць, трупуриле лор моарте мирос греу ши се топеск мунций де сынӂеле лор.
3Kẻ bị giết trong chúng nó sẽ phải ném bỏ, thây chết bay mùi hôi; các núi đầm đìa những máu.
4Тоатэ оштиря черурилор пере, черуриле сунт фэкуте сул ка о карте ши тоатэ оштиря лор каде кум каде фрунза де вицэ, кум каде фрунза де смокин.
4Cả cơ binh trên trời sẽ tan tác, các từng trời cuốn lại như cuốn sách; cả cơ binh điêu tàn như lá nho rụng, như lá vả khô rơi xuống.
5„Кэч сабия Мя”, зиче Домнул, „с-а ымбэтат ын черурь; ятэ, се ва коборы асупра Едомулуй, асупра попорулуй пе каре л-ам сортит нимичирий, ка сэ-л педепсеск.”
5Vì gươm ta đã uống đủ ở trên trời; nầy, nó sẽ xuống trên Ê-đôm, và trên dân mà ta đã rủa sả, để làm sự đoán xét.
6Сабия Домнулуй есте плинэ де сынӂе, унсэ ку грэсиме, ку сынӂеле меилор ши цапилор, ку грэсимя рэрункилор бербечилор; кэч Домнул цине ун празник де жертфе ла Боцра ши ун маре мэчел есте ын цара Едомулуй.
6Gươm của Đức Giê-hô-va đầy những máu, vấy những mỡ, là máu của chiên con và dê đực, mỡ trái cật của chiên đực. Vì có sự tế tự Đức Giê-hô-va ở Bốt-ra, và có sự đánh giết lớn ở đất Ê-đôm.
7Биволий кад ымпреунэ ку ей ши боий, ымпреунэ ку таурий; цара лор се адапэ ку сынӂе ши цэрына се умпле де грэсиме.
7Những bò rừng, bò, và bò đực đều ngã xuống; đất chúng nó say vì máu, và bụi chúng nó đượm nhuần vì mỡ.
8Кэч есте о зи де рэзбунаре а Домнулуй, ун ан де рэсплэтире ши рэзбунаре пентру Сион.
8Vì Đức Giê-hô-va có ngày báo thù, có năm báo trả vì có Si-ôn.
9Пыраеле Едомулуй се вор префаче ын смоалэ ши пулберя луй, ын пучоасэ; да, цара луй ва фи ка смоала каре арде.
9Các khe suối Ê-đôm sẽ biến thành nhựa thông, bụi đất nó biến thành lưu hoàng, đất đai nó trở nên nhựa thông đang cháy.
10Ну се ва стинӂе нич зи, нич ноапте, ши фумул луй се ва ынэлца ын вечь. Дин вяк ын вяк ва фи пустиит ши нимень ну ва трече прин ел ын вечь де вечь.
10Ngày đêm chẳng tắt, hằng bay lên những luồng khói; đất sẽ hoang vu từ đời nọ qua đời kia, đời đời sẽ chẳng có người đi qua.
11Чи пеликанул ши аричул ыл вор стэпыни, буфница ши корбул ыл вор локуи. Се ва ынтинде песте ел фуния пустиирий ши кумпэна нимичирий.
11Bồ nông và nhím sẽ chiếm lấy đó, chim cú chim quạ sẽ ở đó. Chúa sẽ giáng trên đó cái dây lộn lạo và thước thăng bằng trống không.
12Ну вор май фи ын ел фрунташь, ка сэ алягэ ун ымпэрат, ши тоць воевозий луй вор фи нимичиць.
12Chúng nó sẽ gọi các kẻ sang trọng đến ngôi nước mà không có ai; hết thảy các quan trưởng nó đều ra hư không.
13Ын каселе луй ымпэрэтешть вор креште спиний; ын четэцуиле луй, мэрэчинь ши урзичь. Аколо вор фи локуинца шакалилор ши визуина струцилор.
13Gai gốc sẽ mọc lên trong lâu đài, chà chuôm cỏ rác mọc lên trong đồn lũy. Aáy sẽ là hang của chó đồng, và chỗ nghỉ của chim đà.
14Фяреле дин пустиу се вор ынтылни аколо ку кыний сэлбатичь ши цапий пэрошь се вор кема уний пе алций. Аколо ышь ва авя локуинца нэлука нопций ши ышь ва гэси ун лок де одихнэ.
14Thú rừng và chó rừng sẽ gặp nhau tại đó; dê đực kêu nhau; yêu quái ban đêm loán làm chỗ ở, và làm nơi náu nương yên ổn.
15Аколо ышь ва фаче куйбул шарпеле де ноапте, ышь ва пуне оуэле, ле ва клочи ши ышь ва стрынӂе пуий ла умбра луй; аколо се вор стрынӂе тоць улий: фиекаре ла товарэшул луй.
15Rắn roi sẽ làm ổ tại đó, đẻ trứng, ấp cho nở và nhóm con lại dưới bóng mình; sau nữa, những kên kên cùng nhau nhóm tại đó, trống và mái thành đôi.
16Кэутаць ын картя Домнулуй ши читиць! Ничуна дин тоате ачестя ну ва липси, нич уна, нич алта ну ва да греш, кэч гура Домнулуй а порунчит лукрул ачеста: Духул Луй ва стрынӂе ачеле сэлбэтичунь.
16Hãy tìm trong sách Đức Giê-hô-va và đọc lấy: trong những thú vật ấy chẳng một con nào thiếu, chẳng một con nào là không đủ đôi. Vì ấy là miệng Đức Giê-hô-va đã truyền, và Thần Ngài đã nhóm chúng nó lại.
17Ел а трас ла сорць пентру еле ши мына Луй ле-а ымпэрцит ку фуния де мэсурат цара ачаста: еле о вор стэпыни тотдяуна ши о вор локуи дин вяк ын вяк.
17Chính Chúa đã bắt thăm cho chúng nó, và tay Ngài dùng dây chia đất nầy cho. Những thú vật ấy sẽ được đất nầy làm kỷ vật luôn, và ở đó từ đời nọ qua đời kia.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.