Марку 1
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ынчепутул Евангелией луй Исус Христос, Фиул луй Думнезеу.
1Đầu Tin Lành của Đức Chúa Jêsus Christ, là Con Đức Chúa Trời.
2Дупэ кум есте скрис ын пророкул Исая: „Ятэ, тримит ынаинтя Та пе солул Меу, каре Ыць ва прегэти каля…
2Như đã chép trong sách tiên tri Ê-sai rằng: Nầy, ta sai sứ ta đến trước mặt ngươi, Người sẽ dọn đường cho ngươi.
3Гласул челуй че стригэ ын пустиу: ‘Прегэтиць каля Домнулуй, нетезици-Й кэрэриле’”,
3Có tiếng kêu trong đồng vắng rằng: Hãy dọn đường Chúa, Ban bằng các nẻo Ngài;
4а венит Иоан каре ботеза ын пустиу, проповэдуинд ботезул покэинцей спре ертаря пэкателор.
4Giăng đã tới, trong đồng vắng vừa làm vừa giảng phép báp-tem ăn năn, cho được tha tội.
5Тот цинутул Иудеий ши тоць локуиторий Иерусалимулуй ау ынчепут сэ ясэ ла ел ши, мэртурисинду-шь пэкателе, ерау ботезаць де ел ын рыул Йордан.
5Cả xứ Giu-đê và hết thảy dân sự thành Giê-ru-sa-lem đều đến cùng người, xưng tội mình và chịu người làm phép báp tem dưới sông Giô-đanh.
6Иоан ера ымбрэкат ку о хайнэ де пэр де кэмилэ ши ымпрежурул мижлокулуй ера ынчинс ку ун брыу де куря. Ел се хрэня ку лэкусте ши мьере сэлбатикэ.
6Giăng mặc áo lông lạc đà, buộc dây lưng da ngang hông; ăn những châu chấu và mật ong rừng.
7Иоан проповэдуя ши зичя: „Дупэ мине вине Чел че есте май путерник декыт мине, кэруя еу ну сунт вредник сэ мэ плек сэ-Й дезлег курелеле ынкэлцэминтей.
7Người giảng dạy rằng: Có Đấng quyền phép hơn ta đến sau ta; ta không đáng cúi xuống mở dây giày Ngài.
8Еу, да, в-ам ботезат ку апэ, дар Ел вэ ва ботеза ку Духул Сфынт.”
8Ta làm phép báp-tem cho các ngươi bằng nước; nhưng Ngài sẽ làm phép báp-tem cho các ngươi bằng Đức Thánh Linh.
9Ын время ачея, а венит Исус дин Назаретул Галилеий ши а фост ботезат де Иоан ын Йордан.
9Vả, trong những ngày đó, Đức Chúa Jêsus đến từ Na-xa-rét là thành xứ Ga-li-lê, và chịu Giăng làm phép báp-tem dưới sông Giô-đanh.
10Ши ындатэ, кынд ешя Исус дин апэ, ел а вэзут черуриле дескисе ши Духул коборынду-Се песте Ел ка ун порумбел.
10Vừa khi lên khỏi nước, Ngài thấy các từng trời mở ra, và Đức Thánh Linh ngự xuống trên mình Ngài như chim bò câu.
11Ши дин черурь с-а аузит ун глас, каре зичя: „Ту ешть Фиул Меу пряюбит, ын Тине Ымь гэсеск тоатэ плэчеря Мя.”
11Lại có tiếng từ trên trời phán rằng: Ngươi là Con yêu dấu của ta, đẹp lòng ta mọi đường.
12Ындатэ, Духул а мынат пе Исус ын пустиу,
12Tức thì Đức Thánh Linh giục Ngài đến nơi đồng vắng.
13унде а стат патрузечь де зиле, фиинд испитит де Сатана. Аколо стэтя ымпреунэ ку фяреле сэлбатиче ши-Й служяу ынӂерий.
13Ngài ở nơi đồng vắng chịu quỉ Sa-tan cám dỗ bốn mươi ngày, ở chung với thú rừng, và có thiên sứ hầu việc Ngài.
14Дупэ че а фост ынкис Иоан, Исус а венит ын Галилея ши проповэдуя Евангелия луй Думнезеу.
14Sau khi Giăng bị tù, Đức Chúa Jêsus đến xứ Ga-li-lê, giảng Tin Lành của Đức Chúa Trời,
15Ел зичя: „С-аымплинит время ши Ымпэрэция луй Думнезеу есте апроапе. Покэици-вэ ши кредець ын Евангелие.”
15mà rằng: K” đã trọn, nước Đức Chúa Trời đã đến gần; các ngươi hãy ăn năn và tin đạo Tin Lành.
16Пе кынд тречя Исус пе лынгэ Маря Галилеий, а вэзут пе Симон ши пе Андрей, фрателе луй Симон, арункынд о мряжэ ын маре, кэч ерау пескарь.
16Ngài đi dọc theo mé biển Ga-li-lê, thấy Si-môn với Anh-rê, em người, đang thả lưới dưới biển; vì hai người vốn làm nghề chài.
17Исус ле-а зис: „Вениць дупэ Мине, ши вэ вой фаче пескарь де оамень.”
17Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng họ rằng: Hãy theo ta, và ta sẽ khiến các ngươi trở nên tay đánh lưới người.
18Ындатэ, ей шь-ау лэсат мрежеле ши ау мерс дупэ Ел.
18Tức thì hai người bỏ chài lưới mà theo Ngài.
19А мерс пуцин май департе ши а вэзут пе Иаков, фиул луй Зебедей, ши пе Иоан, фрателе луй, каре ши ей ерау ынтр-о корабие ши ышь дреӂяу мрежеле.
19Đi một đỗi xa xa, Ngài thấy Gia-cơ, con Xê-bê-đê, với em là Giăng, đang vá lưới trong thuyền.
20Ындатэ й-а кемат; ши ей ау лэсат пе татэл лор Зебедей ын корабие ку чей че лукрау пе платэ ши ау мерс дупэ Ел.
20Ngài liền kêu hai người; thì họ để Xê-bê-đê, cha mình, ở lại trong thuyền với mấy người làm thuê, mà theo Ngài.
21С-ау дус ла Капернаум. Ши ын зиуа Сабатулуй, Исус а интрат ындатэ ын синагогэ ши а ынчепут сэ ынвеце пе нород.
21Kế đó, đi đến thành Ca-bê-na-um; nhằm ngày Sa-bát, tức thì Đức Chúa Jêsus vào nhà hội, khởi dạy dỗ tại đó.
22Оамений ерау уймиць де ынвэцэтура Луй, кэч ый ынвэца ка унул каре аре путере, ну кум ый ынвэцау кэртурарий.
22Chúng đều cảm động về sự dạy dỗ của Ngài, vì Ngài dạy như có quyền phép, chớ chẳng phải như các thầy thông giáo đâu.
23Ын синагога лор ера ун ом каре авя ун дух некурат. Ел а ынчепут сэ стриӂе:
23Vả, cũng một lúc ấy, trong nhà hội có người bị tà ma ám,
24„Че авем ной а фаче ку Тине, Исусе дин Назарет? Ай венит сэ не перзь? Те штиу чине ешть: Ешть Сфынтул луй Думнезеу!”
24kêu lên rằng: Hỡi Jêsus, người Na-xa-rét, chúng tôi với Ngài có sự gì chăng? Ngài đến để diệt chúng tôi sao? Tôi biết Ngài là ai: là Đấng Thánh của Đức Chúa Trời.
25Исус л-а чертат ши й-а зис: „Тачь ши ешь дин омул ачеста!”
25Nhưng Đức Chúa Jêsus nghiêm trách nó rằng: Hãy nín đi, ra khỏi người nầy.
26Ши духул некурат а ешит дин ел, скутурынду-л ку путере ши скоцынд ун стригэт маре.
26Tà ma bèn vật mạnh người ấy, cất tiếng kêu lớn, và ra khỏi người.
27Тоць ау рэмас ынмэрмуриць, аша кэ се ынтребау уний пе алций: „Че есте ачаста? О ынвэцэтурэ ноуэ! Ел порунчеште ка ун стэпын кяр ши духурилор некурате, ши еле Ыл аскултэ!”
27Ai nấy đều lấy làm lạ, đến nỗi hỏi nhau rằng: Cái gì vậy? Sự dạy mới sao! Người nầy lấy quyền phép sai khiến đến tà ma, mà nó cũng phải vâng lời!
28Ши ындатэ И с-а дус вестя ын тоате ымпрежуримиле Галилеий.
28Danh tiếng Đức Chúa Jêsus tức thì đồn ra khắp cả miền xung quanh xứ Ga-li-lê.
29Дупэ че а ешит дин синагогэ, а интрат ымпреунэ ку Иаков ши Иоан ын каса луй Симон ши а луй Андрей.
29Vừa ở nhà hội ra, Chúa và môn đồ đi với Gia-cơ cùng Giăng vào nhà Si-môn và Anh-rê.
30Соакра луй Симон зэчя ын пат, принсэ де фригурь. Ши ындатэ ау ворбит луй Исус деспре еа.
30Vả, bà gia Si-môn đang nằm trên giường, đau rét; tức thì chúng thưa với Ngài về chuyện người.
31Ел а венит, а апукат-о де мынэ, а ридикат-о ши ау лэсат-о фригуриле. Апой, еа а ынчепут сэ ле служяскэ.
31Ngài bèn lại gần, cầm tay người đỡ dậy; bịnh rét dứt đi, và người bắt tay hầu hạ.
32Сяра, дупэ асфинцитул соарелуй, ау адус ла Ел пе тоць болнавий ши ындрэчиций.
32Đến chiều, mặt trời đã lặn, người ta đem mọi kẻ bịnh và kẻ bị quỉ ám đến cùng Ngài.
33Ши тоатэ четатя ера адунатэ ла ушэ.
33Cả thành nhóm lại trước cửa.
34Ел а виндекат пе мулць каре пэтимяу де фелурите боль; де асеменя, а скос мулць драчь ши ну лэса пе драчь сэ ворбяскэ, пентру кэ-Л куноштяу.
34Ngài chữa lành nhiều kẻ đau các thứ bịnh, và đuổi nhiều quỉ, chẳng cho phép các quỉ nói ra, vì chúng nó biết Ngài.
35А доуа зи диминяца, пе кынд ера ынкэ ынтунерик де тот, Исус С-а скулат, а ешит ши С-а дус ынтр-ун лок пустиу. Ши Се руга аколо.
35Sáng hôm sau trời còn mờ mờ, Ngài chờ dậy, bước ra, đi vào nơi vắng vẻ, và cầu nguyện tại đó.
36Симон ши чейлалць каре ерау ку Ел с-ау дус сэ-Л кауте.
36Si-môn cùng đồng bạn đi tìm Ngài.
37Ши, кынд Л-ау гэсит, Й-ау зис: „Тоць Те каутэ.”
37Khi kiếm được thì thưa rằng: Hết thảy đang tìm thầy.
38Ел ле-а рэспунс: „Хайдем сэмерӂем ын алтэ парте, прин тыргуриле ши сателе вечине, ка сэ проповэдуеск ши аколо, кэч пентруачаста ам ешит.”
38Ngài phán: Chúng ta hãy đi nơi khác, trong những làng xung quanh đây, để ta cũng giảng đạo ở đó nữa; vì ấy là cốt tại việc đó mà ta đã đến.
39Ши с-а дус сэ проповэдуяскэ ын синагоӂь, прин тоатэ Галилея, ши скотя драчий.
39Ngài trải khắp xứ Ga-li-lê, giảng dạy trong các nhà hội và đuổi quỉ.
40А венит ла Ел ун лепрос, каре с-а арункат ын ӂенункь ынаинтя Луй, Ыл руга ши-Й зичя: „Дакэ врей, поць сэ мэ курэцешть.”
40Có một người phung đến cùng Ngài, quì xuống cầu xin rằng: Nếu Chúa khứng, có thể khiến tôi sạch được.
41Луй Исус И с-а фэкут милэ де ел, а ынтинс мына, С-а атинс де ел ши й-а зис: „Да, воеск, фий курэцит!”
41Đức Chúa Jêsus động lòng thương xót, giơ tay rờ người, mà phán rằng: Ta khứng, hãy sạch đi.
42Ындатэ л-а лэсат лепра ши с-а курэцит.
42Liền khi đó, phung lặn mất, người trở nên sạch.
43Исус й-а порунчит ку тот динадинсул, й-а спус сэ плече нумайдекыт
43Tức thì Đức Chúa Jêsus cho người ra, lấy giọng nghiêm phán rằng:
44ши й-а зис: „Везь сэ ну спуй нимэнуй нимик, чи ду-те де те аратэ преотулуй ши аду пентру курэциря та чеа порунчит Мойсе, ка мэртурие пентру ей.”
44Hãy giữ chớ tỏ điều đó cùng ai; song khá đi tỏ mình cùng thầy tế lễ, và vì ngươi được sạch, hãy dâng của lễ theo như Môi-se dạy, để điều đó làm chứng cho họ.
45Дар омул ачела, дупэ че а плекат, а ынчепут сэ вестяскэ ши сэ спунэ ын гура маре лукрул ачеста, аша кэ Исус ну май путя сэ интре пе фацэ ын ничо четате, чи стэтя афарэ, ын локурь пустий, ши веняу ла Ел дин тоате пэрциле.
45Nhưng người ấy đi, đồn việc đó ra, tới đâu cũng thuật chuyện, đến nỗi Chúa Giê-xu không vào thành cách rõ ràng được nữa; song Ngài ở ngoài, tại nơi vắng vẻ; và người ta từ bốn phương đều đến cùng Ngài.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.