Марку 2
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Дупэ кытева зиле, Исус С-а ынторс ын Капернаум. С-а аузит кэ есте ын касэ
1Khỏi một vài ngày, Đức Chúa Jêsus trở vào thành Ca-bê-na-um, và chúng nghe nói Ngài ở trong nhà.
2ши с-ау адунат ындатэ аша де мулць кэ ну путя сэ-й май ынкапэ локул динаинтя уший, Ел ле вестя Кувынтул.
2Họ họp lại tại đó đông lắm, đến nỗi trước cửa cũng không còn chỗ trống; Ngài giảng đạo cho họ nghe.
3Ау венит ла Ел ниште оамень каре Й-ау адус ун слэбэног, пуртат де патру иншь.
3Bấy giờ có mấy kẻ đem tới cho Ngài một người đau bại, có bốn người khiêng.
4Фииндкэ ну путяу сэ ажунгэ пынэ ла Ел дин причина нородулуй, ау десфэкут акоперишул касей унде ера Исус ши, дупэ че л-ау спарт, ау коборыт пе аколо патул ын каре зэчя слэбэногул.
4Nhưng, vì đông người, không lại gần Ngài được, nên dở mái nhà ngay chỗ Ngài ngồi, rồi do lỗ đó dòng giường người bại nằm xuống.
5Кынд ле-а вэзут Исус крединца, а зис слэбэногулуй: „Фиуле, пэкателе ыць сунт ертате!”
5Đức Chúa Jêsus thấy đức tin họ, bèn phán cùng kẻ bại rằng: Hỡi con ta, tội lỗi ngươi đã được tha.
6Уний дин кэртурарь, каре ерау де фацэ, се гындяу ын инимиле лор:
6Vả, có mấy thầy thông giáo ngồi đó, nghĩ thầm rằng:
7„Кум ворбеште Омул ачеста астфел? Хулеште! Чине поате сэ ерте пэкателе декыт нумай Думнезеу?”
7Sao người nầy nói như vậy? Người nói phạm thượng đó! Ngoài một mình Đức Chúa Trời, còn có ai tha tội được chăng?
8Ындатэ, Исус а куноскут, прин духул Сэу, кэ ей гындяу астфел ын ей ши ле-а зис: „Пентру че авець астфел де гындурь ын инимиле воастре?
8Đức Chúa Jêsus trong trí đã hiểu họ tự nghĩ như vậy, tức thì phán rằng: Sao các ngươi bàn luận trong lòng thể ấy?
9Чеесте май лесне: а зиче слэбэногулуй: ‘Пэкателе ыць сунт ертате’ орь а зиче: ‘Скоалэ-те, ридикэ-ць патул ши умблэ’?
9Nay bảo kẻ bại rằng: Tội ngươi đã được tha; hay là bảo người rằng: Hãy đứng dậy vác giường mà đi; hai điều ấy điều nào dễ hơn?
10Дар, ка сэ штиць кэ Фиул омулуй аре путере пе пэмынт сэ ерте пэкателе:
10Vả, để cho các ngươi biết Con người ở thế gian có quyền tha tội, thì Ngài phán cùng kẻ bại rằng:
11‘Цие ыць порунческ’” , а зис Ел слэбэногулуй, „‘скоалэ-те, ридикэ-ць патул ши ду-те акасэ.’”
11Ta biểu ngươi, hãy đứng dậy, vác giường đi về nhà.
12Ши ындатэ, слэбэногул с-а скулат, шь-а ридикат патул ши а ешит афарэ ын фаца тутурор; аша кэ тоць ау рэмас уймиць ши слэвяу пе Думнезеу ши зичяу: „Ничодатэ н-ам вэзут аша чева!”
12Kẻ bại đứng dậy, tức thì vác giường đi ra trước mặt thiên hạ; đến nỗi ai nấy đều lấy làm lạ, ngợi khen Đức Chúa Trời, mà rằng: Chúng tôi chưa hề thấy việc thể nầy.
13Исус а ешит ярэшь ла маре. Тоатэ мулцимя веня ла Ел; ши Ел ынвэца пе тоць.
13Bấy giờ, Đức Chúa Jêsus trở lại về phía mé biển; cả dân chúng đến cùng Ngài, rồi Ngài dạy dỗ họ.
14Кынд тречя пе аколо, а вэзут пе Леви, фиул луй Алфеу, шезынд ла вамэ. Ши й-а зис: „Вино дупэ Мине!” Леви с-а скулат ши а мерс дупэ Ел.
14Ngài vừa đi qua thấy Lê-vi, con A-phê, đang ngồi tại sở thâu thuế, thì phán cùng người rằng: Hãy theo ta. Người đứng dậy theo Ngài.
15Пе кынд шедя Исус ла масэ ын каса луй Леви, мулць вамешь ши пэкэтошь ау шезут ши ей ла масэ ку Ел ши ку ученичий Луй; кэч ерау мулць каре мерӂяу де обичей дупэ Ел.
15Đức Chúa Jêsus đang ngồi ăn tại nhà Lê-vi, có nhiều người thâu thuế và kẻ có tội đồng bàn với Ngài và môn đồ Ngài; vì trong bọn đó có nhiều kẻ theo Ngài rồi.
16Кэртурарий ши фарисеий, кынд Л-ау вэзут мынкынд ку вамеший ши ку пэкэтоший, ау зис ученичилор Луй: „Де че мэнынкэ Ел ши бя ку вамеший ши ку пэкэтоший?”
16Các thầy thông giáo thuộc phe người Pha-ri-si thấy Ngài ăn với bọn thâu thuế và kẻ phạm tội, thì nói với môn đồ Ngài rằng: Người cùng ăn với kẻ thâu thuế và kẻ có tội sao!
17Исус, кынд а аузит ачест лукру, ле-а зис: „Нучей сэнэтошь ау требуинцэ де доктор, чи чей болнавь. Еу ам венит сэ кем ла покэинцэ ну пе чей неприхэниць, чи пе чей пэкэтошь.”
17Đức Chúa Jêsus nghe vậy, bèn phán cùng họ rằng: Chẳng phải kẻ mạnh khỏe cần thầy thuốc đâu, nhưng là kẻ có bịnh; ta chẳng phải đến gọi người công bình, nhưng gọi kẻ có tội.
18Ученичий луй Иоан ши фарисеий обишнуяу сэ постяскэ. Ей ау венит ши ау зис луй Исус: „Пентру че ученичий луй Иоан ши ай фарисеилор постеск, яр ученичий Тэй ну постеск?”
18Vả, môn đồ của Giăng và người Pha-ri-si đều kiêng ăn. Có người đến thưa cùng Đức Chúa Jêsus rằng: Bởi cớ nào môn đồ của Giăng và môn đồ của người Pha-ri-si đều kiêng ăn, còn môn đồ của thầy không kiêng ăn?
19Исус ле-а рэспунс: „Оаре пот пости нунташий кытэ време есте миреле ку ей? Кытэ време ау пе мире ку ей, ну пот пости.
19Đức Chúa Jêsus phán rằng: Bạn hữu của chàng rể có kiêng ăn được trong khi chàng rể còn ở cùng mình chăng? Hễ chàng rể còn ở với họ đến chừng nào, thì họ không thể kiêng ăn được đến chừng nấy.
20Вор вени зиле кынд ва фи луат миреле де ла ей, ши атунч вор пости ын зиуа ачея.
20Song tới k” chàng rể phải đem đi khỏi họ, trong ngày đó họ sẽ kiêng ăn.
21Нимень ну коасе ун петик де постав ноу ла о хайнэ веке; алтфел, петикул де постав ноу рупе о парте дин чел векь ши май ря руптурэ се фаче.
21Không ai vá miếng nỉ mới vào cái áo cũ; nếu vậy thì miếng nỉ mới chằng rách áo cũ, mà đàng rách càng xấu thêm.
22Ши нимень ну пуне вин ноу ын бурдуфурь векь, алтфел, винул чел ноу спарӂе бурдуфуриле ши винул се варсэ, яр бурдуфуриле се прэпэдеск; чи винул ноу есте пус ын бурдуфурь ной.”
22Cũng không ai đổ rượu mới vào bầu da cũ; nếu vậy, rượu làm vỡ bầu, rượu mất và bầu cũng chẳng còn.
23С-а ынтымплат кэ, ынтр-о зи де Сабат, Исус тречя прин лануриле де грыу. Ученичий Луй, пе кынд мерӂяу, ау ынчепут сэ смулгэ спиче де грыу.
23Nhằm ngày Sa-bát, Đức Chúa Jêsus đi qua đồng lúa mì; đang đi đường, môn đồ Ngài bứt bông lúa mì.
24Фарисеий Й-ау зис: „Везь, де че фак ей че ну есте ынгэдуит сэ факэ ын зиуа Сабатулуй?”
24Các người Pha-ri-si bèn nói cùng Ngài rằng: Coi kìa, sao môn đồ thầy làm điều không nên làm trong ngày Sa-bát?
25Исус ле-а рэспунс: „Оаре н-аць читит ничодатэ чеа фэкут Давид, кынд а фост ын невое ши кынд ау флэмынзит ел ши чей че ерау ымпреунэ ку ел?
25Ngài đáp rằng: Các ngươi chưa đọc đến sự vua Đa-vít làm trong khi vua cùng những người đi theo bị túng đói hay sao?
26Кум а интрат ын Каса луй Думнезеу, ын зилеле марелуй преот Абиатар, ши а мынкат пыниле пентру пунеря ынаинтя Домнулуй, пе карену есте ынгэдуит сэ ле мэнынче декыт преоций? Ши кум а дат дин еле кяр ши челор че ерау ку ел?”
26Thể nào trong đời A-bi-tha làm thầy cả thượng phẩm, vua ấy vào đền Đức Chúa Trời, ăn bánh bày ra, lại cũng cho những người đi theo ăn nữa, dầu bánh ấy chỉ những thầy tế lễ mới được phép ăn thôi?
27Апой ле-а зис: „Сабатул а фост фэкут пентру ом, яр ну омул, пентру Сабат;
27Đoạn, Ngài lại phán: Vì loài người mà lập ngày Sa-bát, chớ chẳng phải vì ngày Sa-bát mà dựng nên loài người.
28аша кэ Фиул омулуй есте Домнкяр ши ал Сабатулуй.”
28Vậy thì Con người cũng làm chủ ngày Sa-bát.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.