ⳘⲀⲢⲔⲞⲚ
Chapter 2

ⳘⲀⲢⲔⲞⲚ

Coptic New Testament

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⳘⲀⲢⲔⲞⲚ 2

Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ⲟⲛ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲔⲁⲫⲁⲣⲛⲁⲟⲩⲙ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ϩⲁⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ϫⲉ ⲉϥⲭⲏ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲏⲓ.
1Khỏi một vài ngày, Đức Chúa Jêsus trở vào thành Ca-bê-na-um, và chúng nghe nói Ngài ở trong nhà.
2ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁ ⲟⲩⲙⲏϣ ⲑⲱⲟⲩϯ ⳿ⲉⲙⲁⲩ ϩⲱⲥⲧⲉ ⳿ⲛⲧⲉ⳿ϣⲧⲉⲙ ⲡⲓⲏⲓ ⳿ⲱⲗⲓ ϫⲉ ⲟⲩⲇⲉ ϩⲓⲣⲉⲛ ⲡⲓⲣⲟ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲁϫⲓ.
2Họ họp lại tại đó đông lắm, đến nỗi trước cửa cũng không còn chỗ trống; Ngài giảng đạo cho họ nghe.
3ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓⲛⲓ ⲛⲁϥ ⳿ⲛⲟⲩⲁⲓ ⲉϥϣⲏⲗ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲩϥⲁⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲇ̅ ⳿ⲛⲣⲱⲙⲓ.
3Bấy giờ có mấy kẻ đem tới cho Ngài một người đau bại, có bốn người khiêng.
4ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲡⲟⲩ⳿ϣϫⲉⲙϫⲟⲙ ⳿ⲛⲉⲛϥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲓⲙⲏϣ ⲁⲩϣⲉⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⳿ⲡϫⲉⲛⲉⲫⲱⲣ ⲁⲩϭⲱⲣⲡ ⳿ⲛϯⲟⲩⲁϩⲥⲟⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲏⲓ ⳿ⲉⲛⲁⲩⲭⲏ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩϣⲱⲕⲓ ⲁⲩⲭⲱ ⳿ⲙⲡⲓϭⲗⲟϫ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⲫⲏ⳿ⲉⲛⲁⲣⲉ ⲫⲏⲉⲧϣⲏⲗ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲛⲕⲟⲧ ϩⲓⲱⲧϥ.
4Nhưng, vì đông người, không lại gần Ngài được, nên dở mái nhà ngay chỗ Ngài ngồi, rồi do lỗ đó dòng giường người bại nằm xuống.
5ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉⲡⲟⲩⲛⲁϩϯ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧϣⲏⲗ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϫⲉ ⲡⲁϣⲏⲣⲓ ⲛⲉⲕⲛⲟⲃⲓ ⲥⲉⲭⲏ ⲛⲁⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
5Đức Chúa Jêsus thấy đức tin họ, bèn phán cùng kẻ bại rằng: Hỡi con ta, tội lỗi ngươi đã được tha.
6ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲥⲁϧ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲉⲩϩⲉⲙⲥⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲙⲟⲕⲙⲉⲕ ϧⲉⲛ ⲡⲟⲩϩⲏⲧ.
6Vả, có mấy thầy thông giáo ngồi đó, nghĩ thầm rằng:
7ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩ ⲫⲁⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ϫⲉⲟⲩ⳿ⲁ ⲛⲓⲙ ⳿ⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲭⲁ ⲛⲟⲃⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⳿ⲉⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ Ⲫϯ.
7Sao người nầy nói như vậy? Người nói phạm thượng đó! Ngoài một mình Đức Chúa Trời, còn có ai tha tội được chăng?
8ⲟⲩⲟϩ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ⳿ⲁ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉⲙⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲉϥⲡ͞ⲛⲁ̅ ϫⲉ ⲥⲉⲙⲟⲕⲙⲉⲕ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩ ⲧⲉⲧⲉⲛⲙⲟⲕⲙⲉⲕ ⳿ⲉⲛⲁⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲧⲉⲛϩⲏⲧ.
8Đức Chúa Jêsus trong trí đã hiểu họ tự nghĩ như vậy, tức thì phán rằng: Sao các ngươi bàn luận trong lòng thể ấy?
9ⲟⲩ ⲡⲉⲑⲙⲟⲧⲉⲛ ⳿ⲉϫⲟⲥ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧϣⲏⲗ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϫⲉ ⲛⲉⲕⲛⲟⲃⲓ ⲥⲉⲭⲏ ⲛⲁⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϣⲁⲛ ⳿ⲉϫⲟⲥ ϫⲉ ⲧⲱⲛⲕ ⳿ⲱⲗⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲕϭⲗⲟϫ ⲟⲩⲟϩ ⲙⲁϣⲉⲛⲁⲕ.
9Nay bảo kẻ bại rằng: Tội ngươi đã được tha; hay là bảo người rằng: Hãy đứng dậy vác giường mà đi; hai điều ấy điều nào dễ hơn?
10ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⳿ⲡⲉⲣϣⲓϣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡ̇ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲪ̇ⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⳿ⲉⲭⲁ ⲛⲟⲃⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧϣⲏⲗ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
10Vả, để cho các ngươi biết Con người ở thế gian có quyền tha tội, thì Ngài phán cùng kẻ bại rằng:
11ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲁⲕ ⲧⲱⲛⲕ ⳿ⲱⲗⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲕϭⲗⲟϫ ⲟⲩⲟϩ ⲙⲁϣⲉⲛⲁⲕ ⳿ⲉⲡⲉⲕⲏⲓ.
11Ta biểu ngươi, hãy đứng dậy, vác giường đi về nhà.
12ⲟⲩⲟϩ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ⲁϥⲧⲱⲛϥ ⲁϥ⳿ⲱⲗⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥϭ ⲗⲟϫ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ϩⲱⲥⲧⲉ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲟⲩϯ⳿ⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲪϯ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⳿⳿ⲉⲛⲉϩ.
12Kẻ bại đứng dậy, tức thì vác giường đi ra trước mặt thiên hạ; đến nỗi ai nấy đều lấy làm lạ, ngợi khen Đức Chúa Trời, mà rằng: Chúng tôi chưa hề thấy việc thể nầy.
13ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ⲟⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁ ⳿ⲫⲓⲟⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲙⲏϣ ⲧⲏⲣϥ ⳿ⲉⲛⲁϥⲛⲏⲟⲩ ϩⲁⲣⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲛⲱⲟⲩ ⲡⲉ.
13Bấy giờ, Đức Chúa Jêsus trở lại về phía mé biển; cả dân chúng đến cùng Ngài, rồi Ngài dạy dỗ họ.
14ⲟⲩⲟϩ ⲉϥⲥⲓⲛⲓ⳿ⲱⲟⲩ ⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲖⲉⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲁⲗⲫⲉⲟⲥ ⲉϥϩⲉⲙⲥⲓ ϩⲓ ⲡⲓⲧⲉⲗⲱⲛⲓⲟⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲧⲱⲛϥ ⲁϥⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱϥ.
14Ngài vừa đi qua thấy Lê-vi, con A-phê, đang ngồi tại sở thâu thuế, thì phán cùng người rằng: Hãy theo ta. Người đứng dậy theo Ngài.
15ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲉϥⲣⲱⲧⲉⲃ ϧⲉⲛ ⲡⲉϥⲏⲓ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ϩⲁⲛⲙⲏϣ ⳿ⲛⲧⲉⲗⲱⲛⲏⲥ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲣⲉϥⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ⲛⲁⲩⲣⲱⲧⲉⲃ ⲛⲉⲙ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲡⲉ.
15Đức Chúa Jêsus đang ngồi ăn tại nhà Lê-vi, có nhiều người thâu thuế và kẻ có tội đồng bàn với Ngài và môn đồ Ngài; vì trong bọn đó có nhiều kẻ theo Ngài rồi.
16ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲥⲁϧ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲪⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲛⲁⲩ ϫⲉ ⳿ϥⲟⲩⲱⲙ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲧⲉⲗⲱⲛⲏⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲣⲉϥⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ⲛⲁⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲛⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩ ⳿ϥⲟⲩⲱⲙ ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥⲥⲱ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲧⲉⲗⲱⲛⲏⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲣⲉϥⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ.
16Các thầy thông giáo thuộc phe người Pha-ri-si thấy Ngài ăn với bọn thâu thuế và kẻ phạm tội, thì nói với môn đồ Ngài rằng: Người cùng ăn với kẻ thâu thuế và kẻ có tội sao!
17ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲥⲉⲉⲣ⳿ⲭⲣⲓ⳿ⲁ ⲁⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲏⲉⲧϫⲟⲣ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲏⲓⲛⲓ ⲁⲗⲗⲁ ⲛⲏⲉⲑⲙⲟⲕϩ ⲛⲉⲧⲁⲓ⳿ⲓ ⲅⲁⲣ ⲁⲛ ⳿ⲉⲑⲁϩⲉⲙ ⲛⲓ⳿ⲑⲙⲏⲓ ⲁⲗⲗⲁ ⲛⲓⲣⲉϥⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ⲉⲩⲙⲉⲧⲁⲛⲟⲓ⳿ⲁ.
17Đức Chúa Jêsus nghe vậy, bèn phán cùng họ rằng: Chẳng phải kẻ mạnh khỏe cần thầy thuốc đâu, nhưng là kẻ có bịnh; ta chẳng phải đến gọi người công bình, nhưng gọi kẻ có tội.
18ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲣⲉ ⲛⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲁ ⲛⲓⲪⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲉⲣⲛⲏⲥⲧⲉⲩⲓⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟϥ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩ ⲛⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲪⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲥⲉⲉⲣⲛⲏⲥⲧⲉⲩⲓⲛ ⲛⲉⲕⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲇⲉ ⲥⲉⲉⲣⲛⲏⲥⲧⲉⲩⲓⲛ ⲁⲛ.
18Vả, môn đồ của Giăng và người Pha-ri-si đều kiêng ăn. Có người đến thưa cùng Đức Chúa Jêsus rằng: Bởi cớ nào môn đồ của Giăng và môn đồ của người Pha-ri-si đều kiêng ăn, còn môn đồ của thầy không kiêng ăn?
19ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲙⲏ ⲟⲩⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲛⲛⲉⲛϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲡⲁⲧϣⲉⲗⲉⲧ ⲉⲣⲛⲏⲥⲧⲉⲩⲓⲛ ϩⲟⲥ ⲉϥⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲡⲁⲧϣⲉⲗⲉⲧ ⳿ⲭⲣⲟⲛⲟⲥ ⲛⲓⲃⲉⲛ ϩⲟⲥ ⲡⲓⲡⲁⲧϣⲉⲗⲉⲧ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲉⲣⲛⲏⲥⲧⲉⲩⲓⲛ.
19Đức Chúa Jêsus phán rằng: Bạn hữu của chàng rể có kiêng ăn được trong khi chàng rể còn ở cùng mình chăng? Hễ chàng rể còn ở với họ đến chừng nào, thì họ không thể kiêng ăn được đến chừng nấy.
20ⲥⲉⲛⲏⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ϩⲟⲧⲁⲛ ⲁⲩϣⲁⲛ⳿ⲱⲗⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲡⲁⲧϣⲉⲗⲉⲧ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲟⲩ ⲧⲟⲧⲉ ⲥⲉⲛⲁⲉⲣⲛⲏⲥⲧⲉⲩⲓⲛ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
20Song tới k” chàng rể phải đem đi khỏi họ, trong ngày đó họ sẽ kiêng ăn.
21ⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲡⲁⲣⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⲑⲉⲣⲡ ⲟⲩⲧⲱⲓⲥ ⳿ⲙⲃⲉⲣⲓ ⳿ⲉⲟⲩ⳿ϩⲃⲱⲥ ⳿ⲛ⳿ⲁⲡⲁⲥ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ϣⲁⲣⲉ ⲡⲓⲃⲉⲣⲓ ⲉⲗ ⲡⲓⲙⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓ⳿ⲁⲡⲁⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲫⲱϧ ϣⲱⲡⲓ ⲉϥϩⲱⲟⲩ ⳿ⲛϩⲟⲩ⳿ⲟ.
21Không ai vá miếng nỉ mới vào cái áo cũ; nếu vậy thì miếng nỉ mới chằng rách áo cũ, mà đàng rách càng xấu thêm.
22ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲁⲩϩⲓ ⲏⲣⲡ ⳿ⲙⲃⲉⲣⲓ ⳿ⲉ⳿ⲁⲥⲕⲟⲥ ⳿ⲛ⳿ⲁⲡⲁⲥ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ϣⲁⲣⲉ ⲡⲓⲏⲣⲡ ⲫⲉϧ ⲛⲓ⳿ⲁⲥⲕⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ϣⲁⲣⲉ ⲡⲓⲏⲣⲡ ⲧⲁⲕⲟ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ⲁⲥⲕⲟⲥ ⲁⲗⲗⲁ ϣⲁⲩϩⲓ ⲏⲣⲡ ⳿ⲙⲃⲉⲣⲓ ⳿ⲉ⳿ⲁⲥⲕⲟⲥ ⳿ⲙⲃⲉⲣⲓ.
22Cũng không ai đổ rượu mới vào bầu da cũ; nếu vậy, rượu làm vỡ bầu, rượu mất và bầu cũng chẳng còn.
23ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲉⲧⲁϥⲙⲟϣⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲟϯ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲁⲩⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⲉⲩⲙⲟϣⲓ ϩⲓ ⲡⲓⲙⲱⲓⲧ ⳿ⲉⲫⲉϫ ϧⲉⲙⲥ.
23Nhằm ngày Sa-bát, Đức Chúa Jêsus đi qua đồng lúa mì; đang đi đường, môn đồ Ngài bứt bông lúa mì.
24ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲣⲉ ⲛⲓⲪⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲁⲩ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉⲧⲟⲩ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ⳿ⲙⲡⲉⲧ⳿ⲥϣⲉ ⳿ⲛⲁⲓϥ ⲁⲛ.
24Các người Pha-ri-si bèn nói cùng Ngài rằng: Coi kìa, sao môn đồ thầy làm điều không nên làm trong ngày Sa-bát?
25ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛⲱϣ ⳿⳿ⲉⲛⲉϩ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉⲧⲁϥⲁⲓϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲇⲁⲩⲓⲇ ϩⲟⲧⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥⲉⲣ⳿ⲭⲣⲓ⳿ⲁ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ϩⲕⲟ ⲛⲉⲙ ⲛⲏⲉⲑⲛⲉⲙⲁϥ.
25Ngài đáp rằng: Các ngươi chưa đọc đến sự vua Đa-vít làm trong khi vua cùng những người đi theo bị túng đói hay sao?
26ⲡⲱⲥ ⲁϥϣⲉⲛⲁϥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ⲡⲏⲓ ⳿ⲙⲪϯ ⲛⲁϩⲣⲁϥ ⳿ⲛⲀ̇ⲃⲓ⳿ⲁⲑⲁⲣ ⲡⲓⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲓⲱⲓⲕ ⳿ⲛⲧⲉ ϯ⳿ⲡⲣⲟⲑⲉⲥⲓⲥ ⲁϥⲟⲩ⳿ⲟⲙⲟⲩ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲉ ⳿ⲛ⳿ⲥϣⲉ ⲛⲁϥ ⲁⲛ ⳿ⲉⲟⲩ⳿ⲟⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⳿ⲉⲛⲓⲟⲩⲏⲃ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϯ ⳿ⲛⲛⲓⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⳿ⲉⲛⲁⲩⲭⲏ ⲛⲉⲙⲁϥ ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
26Thể nào trong đời A-bi-tha làm thầy cả thượng phẩm, vua ấy vào đền Đức Chúa Trời, ăn bánh bày ra, lại cũng cho những người đi theo ăn nữa, dầu bánh ấy chỉ những thầy tế lễ mới được phép ăn thôi?
27ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲉⲧⲁ ⳿ⲡⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ϣⲱⲡⲓ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⲁⲛ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲓⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ.
27Đoạn, Ngài lại phán: Vì loài người mà lập ngày Sa-bát, chớ chẳng phải vì ngày Sa-bát mà dựng nên loài người.
28ϩⲱⲥⲧⲉ Ⲡ⳪ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ⲡⲉ Ⲡ̇ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲪ̇ⲣⲱⲙⲓ
28Vậy thì Con người cũng làm chủ ngày Sa-bát.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.