ⳘⲀⲢⲔⲞⲚ
Chapter 10

ⳘⲀⲢⲔⲞⲚ

Coptic New Testament

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⳘⲀⲢⲔⲞⲚ 10

Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲧⲱⲛϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲛⲓⲑⲟϣ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲒⲟⲩⲇⲉ⳿ⲁ ⲛⲉⲙ ϩⲓⲙⲏⲣ ⳿ⲙⲡⲓⲒⲟⲣⲇⲁⲛⲏⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓ ⲟⲛ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲙⲏϣ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲉⲧⲉ ⲧⲉϥⲥⲩⲛⲏⲑⲓⲁ ⲧⲉ ⲛⲁϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲛⲱⲟⲩ ⲡⲉ.
1Đức Chúa Jêsus từ đó mà đi, qua bờ cõi xứ Giu-đê, bên kia sông Giô-đanh. Đoàn dân đông lại nhóm họp cùng Ngài, Ngài dạy dỗ chúng y như lệ thường.
2ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲪⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲛⲁⲩϣⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϫⲉ ⲁⲛ ⳿ⲥϣⲉ ⳿ⲛⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉϩⲓ ⲧⲉϥ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲩⲉⲣⲡⲓⲣⲁⲍⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
2Các người Pha-ri-si bèn đến gần hỏi để thử Ngài rằng: Người nam có phép để vợ mình chăng?
3⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉⲧⲁϥϩⲟⲛϩⲉⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲙⲱ⳿ⲩⲥⲏⲥ.
3Ngài trả lời rằng: Vậy chớ Môi-se dạy các ngươi điều chi?
4⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲁϥⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⳿ⲛϫⲉ Ⲙⲱ⳿ⲩⲥⲏⲥ ⳿ⲉ⳿ⲥϧⲉ ⲟⲩϫⲱⲙ ⳿ⲛ⳿ⲥϧⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲉⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲭⲱ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
4Họ thưa rằng: Môi-se có cho phép viết tờ để và cho phép để vợ.
5Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛⲙⲉⲧⲛⲁϣⲧϩⲏ ⲧ ⲁϥ⳿ⲥϧⲉ ⲧⲁⲓⲉⲛⲧⲟⲗⲏ ⲛⲱⲧⲉⲛ.
5Đức Chúa Jêsus phán rằng: Aáy vì cớ lòng các ngươi cứng cỏi, nên người đã truyền mạng nầy cho.
6ⲓⲥϫⲉⲛ ⳿ⲧⲁⲣⲭⲏⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲱⲛⲧ ⲟⲩϩⲱⲟⲩⲧ ⲛⲉⲙ ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲡⲉⲧⲁϥⲥⲟⲛⲧⲟⲩ.
6Nhưng từ lúc đầu sáng thế, Đức Chúa Trời làm ra một người nam và một người nữ.
7ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ ⳿ⲉⲣⲉ ⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⲭⲁ ⲡⲉϥⲓⲱⲧ ⲛⲉⲙ ⲧⲉϥⲙⲁⲩ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥ⳿ⲉⲧⲟⲙϥ ⳿ⲉⲧⲉϥ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ.
7Vì cớ đó, người nam lìa cha mẹ mình mà dính díu với vợ;
8ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲡⲃ̅ ⲉⲩⲥⲁⲣⲝ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲧ ϩⲱⲥⲧⲉ ⲥⲉⲟⲓ ⳿ⲛ ⲁⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⲟⲩⲥⲁⲣⲝ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲧ ⲧⲉ.
8và hai người cùng nên một thịt mà thôi. Như thế, vợ chồng chẳng phải là hai nữa, mà chỉ một thịt.
9ⲫⲏ ⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲧⲁ Ⲫϯ ⲧⲟⲙϥ ⳿ⲙⲡⲉⲛ⳿ⲑⲣⲉ ⳿ⲫⲣⲱⲙⲓ ⲫⲟⲣϫϥ.
9Vậy, người ta không nên phân rẽ những kẻ mà Đức Chúa Trời đã phối hiệp.
10ⲟⲩⲟϩ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲏⲓ ⲟⲛ ⳿ⲁ ⲛⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ϣⲉⲛϥ ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ.
10Khi ở trong nhà, môn đồ lại hỏi Ngài về việc ấy;
11ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁⲭ ⳿ⲁ ⲧⲉϥ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥϭⲓ ⳿ⲛⲕⲉⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ϥⲟⲓ ⳿ⲛⲛⲱⲓⲕ ⳿ⲉϫⲱⲥ.
11Ngài phán rằng: Ai để vợ mình mà cưới vợ khác, thì phạm tội tà dâm với người;
12ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉϣⲱⲡ ϩⲱⲥ ⳿ⲛⲧⲉⲥⲭⲁ ⲡⲉⲥϩⲁⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉⲥϭⲓ ⳿ⲛⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲥⲟⲓ ⳿ⲛⲛⲱⲓⲕ.
12còn nếu người đàn bà bỏ chồng mình mà lấy chồng khác, thì cũng phạm tội tà dâm.
13ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓⲛⲓ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϩⲁⲛ⳿ⲁⲗⲱⲟⲩ⳿Ⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥϭⲓ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⲛⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲇⲉ ⲁⲩⲉⲣⲉⲡⲓⲧⲓⲙⲁⲛ ⲛⲱⲟⲩ.
13Người ta đem những con trẻ đến cùng Ngài, đặng Ngài rờ chúng nó; nhưng môn đồ trách những kẻ đem đến.
14⳿ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲁ ⲡⲉϥϩⲏⲧ ⳿ⲙⲕⲁϩ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲭⲁ ⲛⲓ⳿ⲁⲗⲱⲟⲩ⳿Ⲓ ⳿ⲛⲧⲟⲩ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲧⲁϩⲛⲟ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉ⳿Ⲓ ϩⲁⲣⲟⲓ ⲑⲁ ⲛⲁⲓ ⲟⲩⲟⲛ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲧⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
14Đức Chúa Jêsus thấy vậy, bèn giận mà phán cùng môn đồ rằng: Hãy để con trẻ đến cùng ta, đừng cấm chúng nó; vì nước Đức Chúa Trời thuộc về những kẻ giống như con trẻ ấy.
15⳿ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁϣⲉⲡ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫⲧ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲁⲛ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲉϥ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲣⲟⲥ.
15Quả thật, ta nói cùng các ngươi, ai chẳng nhận lấy nước Đức Chúa Trời như một đứa trẻ, thì chẳng được vào đó bao giờ.
16ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥϩⲓⲧⲟⲧϥ ⳿ⲛⲥⲱⲟⲩ ⲁϥ⳿ⲥⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲁϥⲭⲁ ϫⲓϫ ⳿ⲡⲉϫⲱⲟⲩ.
16Ngài lại bồng những đứa trẻ ấy, đặt tay trên chúng nó mà chúc phước cho.
17ⲟⲩⲟϩ ⲉϥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉⲟⲩⲙⲱⲓⲧ ⲁϥϭⲟϫⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⲁϥϩⲓⲧϥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲉϥⲕⲉⲗⲓ ⲛⲁϥϣⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϫⲉ ⳿ⲫⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲛ⳿ⲁⲅⲁⲑⲟⲥ ⲟⲩ ⲡⲉϯⲛⲁⲁⲓϥ ⳿ⲛⲧⲁⲉⲣ⳿ⲕⲗⲏⲣⲟⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲛϧ⳿ⲛ⳿⳿ⲉⲛⲉϩ.
17Ngài đang ra đi, có một người chạy lại, quì trước mặt Ngài, mà hỏi rằng: Thưa thầy nhân lành, tôi phải làm chi cho được hưởng sự sống đời đời?
18Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩ ⳿ⲕϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ϫⲉ ⲡⲓ⳿ⲁⲅⲁⲑⲟⲥ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛ⳿ⲁⲅⲁⲑⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⳿ⲉⲫϯ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ.
18Đức Chúa Jêsus phán rằng: Sao ngươi gọi ta là nhân lành? Chỉ có một Đấng nhân lành, là Đức Chúa Trời.
19ⲛⲓⲉⲛⲧⲟⲗⲏ ⳿ⲕⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲉⲣϧⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲉⲣⲛⲱⲓⲕ ⳿ⲙⲡⲉⲣϭⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ⳿ⲛⲛⲟⲩϫ ⳿ⲙⲡⲉⲣϥⲱϫⲓ ⳿ⲁⲣⲓⲧⲓⲙⲁⲛ ⳿ⲙⲡⲉⲕⲓⲱⲧ ⲛⲉⲙ ⲧⲉⲕⲙⲁⲩ.
19Ngươi biết các điều răn: Đừng phạm tội tà dâm; đừng giết người; đừng trộm cướp; đừng làm chứng dối; đừng làm gian; hãy hiếu kính cha mẹ.
20⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲫⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲛⲁⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲁⲓ⳿ⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲓⲥϫⲉⲛ ⲧⲁⲙⲉⲧ⳿ⲁⲗⲟⲩ.
20Người thưa rằng: Lạy thầy, tôi đã giữ mọi điều đó từ khi còn nhỏ.
21Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥϫⲟⲩϣⲧ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲁϥⲙⲉⲛⲣⲓⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ⲡⲉⲧⲉⲕⲉⲣϧⲁ⳿ⲉ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲙⲁϣⲉⲛⲁⲕ ⲙⲁ ⲡⲉⲧⲉ⳿ⲛⲧⲁⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲙⲏⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓϩⲏⲕⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲕ⳿ⲉ⳿ϫⲫⲟ ⲛⲁⲕ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲁϩⲟ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲙⲟⲩ ⲟⲩⲁϩⲕ ⳿ⲛⲥⲱⲓ.
21Đức Chúa Jêsus ngó người mà yêu, nên phán rằng: Nhưng ngươi còn thiếu một điều. Hãy đi, bán hết gia tài mình, đem thí cho kẻ nghèo khổ, chắc sẽ được của báu ở trên trời, rồi hãy đến mà theo ta.
22⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥⲱⲕⲉⲙ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⲁϥϣⲉⲛⲁϥ ⳿ⲉⲣⲉ ⲛⲉϥϩⲏⲧ ⲙⲟⲕϩ ⲛⲁⲣⲉ ⲟⲩⲙⲏϣ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛ⳿ϫⲫⲟ ⳿ⲛⲧⲁϥ ⲡⲉ.
22Song nét mặt người nầy rầu rĩ về lời đó, đi ra rất buồn bã, vì có nhiều của lắm.
23ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥϫⲟⲩϣⲧ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲛⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ϫⲉ ⲡⲱⲥ ⳿ⲥⲙⲟⲕϩ ⳿ⲛⲛⲏ⳿ⲉⲧⲉ ⲛⲓ⳿ⲭⲣⲏⲙⲁ ⳿ⲛⲧⲱⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
23Bấy giờ Đức Chúa Jêsus ngó xung quanh mình, mà phán cùng môn đồ rằng: Kẻ giàu vào nước Đức Chúa Trời khó là dường nào!
24ⲛⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲇⲉ ⲛⲁⲩⲉⲣϩⲟϯ ⲡⲉ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓⲥⲁϫⲓ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲟⲛ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⲛⲱⲟⲩ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲛⲁϣⲏⲣⲓ ⲡⲱⲥ ⳿ⲥⲙⲟⲕϩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲉ ⳿ϩⲑⲏⲟⲩ ⲭⲏ ⳿ⲉϩⲁⲛ⳿ⲭⲣⲏⲙⲁ ⳿ⲉ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
24Môn đồ lấy mấy lời đó làm lạ. Nhưng Đức Chúa Jêsus lại phán rằng: Hỡi các con, những kẻ cậy sự giàu có vào nước Đức Chúa Trời khó là dường nào!
25⳿ⲥⲙⲟⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲟⲩϫ⳿ⲁⲙⲟⲩⲗ ⳿ⲉⲥⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲉⲛ ⳿ⲫⲟⲩⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲁ⳿ⲛⲑⲱⲣⲡ ⲓⲉ ⲟⲩⲣⲁⲙⲁ⳿ⲟ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
25Con lạc đà chui qua lỗ kim còn dễ hơn người giàu vào nước Đức Chúa Trời.
26⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛϩⲟⲩ⳿ⲟ ⲛⲁⲩⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ⲉⲑⲛⲁ⳿ϣⲛⲟϩⲉⲙ.
26Môn đồ lại càng lấy làm lạ, nói cùng nhau rằng: Vậy thì ai được cứu?
27⳿ⲉⲧⲁϥϫⲟⲩϣⲧ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲟⲩⲙⲉⲧⲁⲧϫⲟⲙ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲛ Ⲫϯ ⲁⲛ ⲟⲩⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙ⳿ⲡⲧⲏⲣϥ ⳿ⲛⲧⲉⲛ ⲫϯ.
27Đức Chúa Jêsus ngó môn đồ mà rằng: Sự đó loài người không thể làm được, nhưng Đức Chúa Trời thì chẳng thế; vì Đức Chúa Trời làm mọi sự được cả.
28ⲁϥⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛϫⲟⲥ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ϫⲉ ϩⲏⲡⲡⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲁⲛⲭⲁ ⳿ⲡⲧⲏⲣϥ ⳿ⲛⲥⲱⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲛⲟⲩⲁϩⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲥⲱⲕ.
28Phi-e-rơ liền thưa cùng Ngài rằng: Nầy, chúng tôi đã bỏ hết mà đi theo thầy.
29ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⳿ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲉⲁϥⲭⲁ ⲏⲓ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⲓⲉ ϩⲁⲛ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲓⲉ ϩⲁⲛⲥⲱⲛⲓ ⲓⲉ ⲙⲁⲩ ⲓⲉ ⲓⲱⲧ ⲓⲉ ϣⲏⲣⲓ ⲓⲉ ⲓⲟϩⲓ ⲉⲑⲃⲏⲧ ⲛⲉⲙ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲓⲉⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲓⲟⲛ.
29Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi chẳng một người nào vì ta và Tin Lành từ bỏ nhà cửa, anh em, chị em, cha mẹ, con cái, đất ruộng,
30ⲁϥ⳿ϣⲧⲉⲙϭⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲣ̅ ⳿ⲛⲕⲱⲃ ⳿ⲛⲥⲟⲡ ϯⲛⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲓⲥⲏⲟⲩ ϩⲁⲛⲏⲓ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲥⲱⲛⲓ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲙⲁⲩ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲓⲱⲧ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛϣⲏⲣⲓ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲓⲟϩⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲇⲓⲱⲅⲙⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲉⲱⲛ ⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ⲟⲩⲱⲛϧ⳿ⲛ⳿⳿ⲉⲛⲉϩ.
30mà chẳng lãnh được đang bây giờ, trong đời nầy, trăm lần hơn về những nhà cửa, anh em, chị em, mẹ con, đất ruộng, với sự bắt bớ, và sự sống đời đời trong đời sau.
31ϩⲁⲛⲙⲏϣ ⲇⲉ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ⲉⲩ⳿ⲉⲉⲣϧⲁ⳿ⲉ ⲟⲩⲟϩ ϩⲁⲛϧⲁⲉⲩ ⲉⲩⲛⲁⲉⲣϣⲟⲣⲡ.
31Nhưng có nhiều kẻ đầu sẽ nên rốt; có kẻ rốt sẽ nên đầu.
32ⲛⲁⲩϩⲓ ⳿ⲫⲙⲱⲓⲧ ⲇⲉ ⲡⲉ ⲉⲩⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲙⲟϣⲓ ϧⲁϫⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲉⲣϩⲟϯ ⲛⲏⲇⲉ ⳿ⲉⲛⲁⲩⲉⲣⲁⲕⲟⲗⲟⲩⲑⲓⲛ ⲛⲁⲩⲉⲣϩⲟϯ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲁⲗⲓⲛ ⲁϥ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲓ̅ⲃ̅ ⳿ⲉⲧⲟⲧϥ ⲁϥⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲏⲉⲑⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲛⲱⲟⲩ.
32Đức Jêsus và môn đồ đang đi đường lên thành Giê-ru-sa-lem, Ngài thì đi trước; các môn đồ thất kinh, và những người đi theo đều sợ hãi. Ngài lại kèm mười hai sứ đồ đi cùng mình mà phán về những việc phải xảy đến cho mình, rằng:
33ϫⲉ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲧⲉⲛⲛⲁϣⲉⲛⲁⲛ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ ⲙ̅ ⲟⲩⲟϩ Ⲡ̇ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲪ̇ⲣⲱⲙⲓ ⲥⲉⲛⲁⲧⲏⲓϥ ⳿ⲛⲛⲓⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲥⲁϧ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲉⲛⲁϯϩⲁⲛ⳿ⲙⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲉⲛⲁⲧⲏⲓϥ ⳿ⲛⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ.
33Nầy, chúng ta lên thành Giê-ru-sa-lem, Con người sẽ bị nộp cho các thầy tế lễ cả cùng các thầy thông giáo; họ sẽ định Ngài phải bị tử hình và giao Ngài cho dân ngoại.
34ⲟⲩⲟϩ ⲥⲉⲛⲁⲥⲱⲃⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲉⲛⲁϩⲓⲑⲁϥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲁϥ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲉⲛⲁⲉⲣⲙⲁⲥⲧⲓⲅⲅⲟⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲉⲛⲁϧⲟⲑⲃⲉϥ ⲟⲩⲟϩ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲅ̅ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ϥⲛⲁⲧⲱⲛϥ.
34Người ta sẽ nhạo báng Ngài, nhổ trên Ngài, đánh đập Ngài mà giết đi; sau ba ngày, Ngài sẽ sống lại.
35ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲁⲕⲱⲃⲟⲥ ⲛⲉⲙ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲌⲉⲃⲉⲇⲉⲟⲥ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲫⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲧⲉⲛⲟⲩⲱϣ ϩⲓⲛⲁ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲉⲣ⳿ⲉⲧⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛⲧⲉⲕⲁⲓϥ ⲛⲁⲛ.
35Bấy giờ, Gia-cơ và Giăng, hai con trai Xê-bê-đê, đến gần Ngài mà thưa rằng: Lạy thầy, chúng tôi muốn thầy làm thành điều chúng tôi sẽ xin.
36⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲟⲩ ⲧⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲁϣϥ ⳿ⲛⲧⲁⲁⲓϥ ⲛⲱⲧⲉⲛ.
36Ngài hỏi rằng: Các ngươi muốn ta làm chi cho?
37⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲙⲏ ⲓⲥ ⲛⲁⲛ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲁⲓ ϩⲉⲙⲥⲓ ⲥⲁⲧⲉⲕⲟⲩ⳿ⲓⲛⲁⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲥⲁⲧⲉⲕϫⲁϭⲏ ϧⲉⲛ ⲡⲉⲕⲱⲟⲩ.
37Thưa rằng: Khi thầy được vinh hiển, xin cho chúng tôi một đứa ngồi bên hữu, một đứa bên tả.
38Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ⲁⲛ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲉⲣ⳿ⲉⲧⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲥⲉ ⲡⲓ⳿ⲁⲫⲟⲧ ⳿ⲉϯⲥⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲓⲉ ⲡⲓⲱⲙⲥ ⳿ⲉϯⲱⲙⲥ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
38Nhưng Đức Jêsus phán rằng: Các ngươi không biết điều mình xin. Các ngươi có uống được chén ta uống, và chịu được phép báp-tem ta chịu chăng?
39⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟⲛ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲡⲓ⳿ⲁⲫⲟⲧ ⳿ⲉϯⲥⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲥⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲓⲱⲙⲥ⳿ⲉϯⲱⲙⲥ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲉⲙⲥ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
39Thưa rằng: Được. Đức Chúa Jêsus phán rằng: Các ngươi sẽ uống chén ta uống, và sẽ chịu phép báp-tem ta chịu;
40ⲡⲓϩⲉⲙⲥⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲥⲁⲟⲩ⳿ⲓⲛⲁⲙ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⲓⲉ ϫⲁϭⲏ ⳿ⲙⲫⲱⲓ ⲁⲛ ⲡⲉ ⳿ⲉⲧⲏⲓϥ ⲁⲗⲗⲁ ⲫⲁ ⲛⲏ ⲡⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥⲥⲉⲃⲧⲱⲧϥ ⲛⲱⲟⲩ.
40nhưng chí như ngồi bên hữu và bên tả ta thì không phải tự ta cho được: ấy là thuộc về người nào mà điều đó đã dành cho.
41ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲕⲉⲓ̅ ⲁⲩⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛ⳿ⲭⲣⲉⲙⲣⲉⲙ ⲉⲑⲃⲉ Ⲓⲁⲕⲱⲃⲟⲥ ⲛⲉⲙ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ.
41Mười sứ đồ kia nghe sự xin đó, thì giận Gia-cơ và Giăng.
42ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⲛⲏⲉⲑⲙⲉⲩⲓ ϫⲉ ⲥⲉⲟⲓ ⳿ⲛⲁⲣⲭⲱⲛ ⳿ⲉⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲥⲉⲟⲓ ⳿ⲛ ⲥ̅ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲟⲩⲛⲓϣϯ ⲥⲉⲟⲓ ⳿ⲛⲉⲣϣⲓϣⲓ ⳿ⲡⲉϫⲱⲟⲩ.
42Nhưng Đức Chúa Jêsus gọi họ mà phán rằng: Các ngươi biết những người được tôn làm đầu cai trị các dân ngoại, thì bắt dân phải phục mình, còn các quan lớn thì lấy quyền thế trị dân.
43ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲇⲉ ⲁⲛ ⲡⲉⲧϣⲟⲡ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲁⲗⲗⲁ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉⲉⲣⲛⲓϣϯ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲉϥ⳿ⲉⲉⲣⲇⲓ⳿ⲁⲕⲱⲛ ⲛⲱⲧⲉⲛ.
43Song trong các ngươi không như vậy; trái lại hễ ai muốn làm lớn trong các ngươi, thì sẽ làm đầy tớ;
44ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉⲉⲣϩⲟⲩⲓⲧ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲉϥ⳿ⲉⲉⲣⲃⲱⲕ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ.
44còn ai trong các ngươi muốn làm đầu, thì sẽ làm tôi mọi mọi người.
45ⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⳿ⲡⲱⲏⲣⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲱⲙⲓ ⲛ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⲁⲛ ⲉⲑⲣⲟⲩϣⲉⲙϣⲏⲧϥ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲉϣⲉⲙϣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉϯ ⳿ⲛⲧⲉϥⲯⲩⲭⲏ ⳿ⲛⲥⲱϯ ⳿ⲛϣⲉⲃⲓⲱ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲏϣ.
45Vì Con người đã đến không phải để người ta hầu việc mình, song để hầu việc người ta, và phó sự sống mình làm giá chuộc cho nhiều người.
46ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲓⲉⲣⲓⲭⲱ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ Ⲓⲉⲣⲓⲭⲱ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲙⲏϣ ⲉϥⲟϣ ⲃⲁⲣⲧⲓⲙⲉⲟⲥ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲧⲓⲙⲉⲟⲥ⳿ⲉⲟⲩⲃⲉⲗⲗⲉ ⲡⲉ ⳿ⲛⲣⲉϥⲧⲱⲃϩ ⲛⲁϥϩⲉⲙⲥⲓ ⳿ⲉ⳿ⲥⲕⲉⲛ ⲡⲓⲙⲱⲓⲧ.
46Kế đó, Đức Chúa Jêsus và môn đồ đến thành Giê-ri-cô. Ngài và môn đồ cùng một đoàn dân đông đang từ đó lại đi, thì có một người ăn mày mù tên là Ba-ti-mê, con trai của Ti-mê, ngồi bên đường.
47ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲥⲱⲧⲉⲙ ϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲓⲣⲉⲙⲚⲁⲍⲁⲣⲉⲑ ⲡⲉ ⲁϥⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛϫⲟⲥ ⲉϥⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲆⲁⲩⲓⲇ ⲛⲁⲓ ⲛⲏⲓ.
47Vì đã nghe nói ấy là Đức Chúa Jêsus, người Na-xa-rét, người vùng la lên mà rằng: Hỡi Đức Chúa Jêsus, con vua Đa-vít, xin thương tôi cùng!
48ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲉⲣⲉⲡⲓⲧⲓⲙⲁⲛ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲙⲏϣ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥⲭⲁⲣⲱϥ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⳿ⲛϩⲟⲩ⳿ⲟ ⲙⲁⲗⲗⲟⲛ ⲛⲁϥⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϫⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲆⲁⲩⲓⲇ ⲛⲁⲓ ⲛⲏⲓ.
48Có nhiều kẻ rầy người, biểu nín đi; song người lại kêu lớn hơn nữa rằng: Hỡi con vua Đa-vít, xin thương tôi cùng!
49ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲙⲡⲓⲃⲉⲗⲗⲉ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ϫⲉⲙⲛⲟⲙϯ ⲧⲱⲛⲕ ⳿ⲁⲙⲟⲩ ⳿ϥⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲕ.
49Đức Chúa Jêsus dừng lại, phán rằng: Hãy kêu người đến. Chúng kêu người mù đến, mà nói rằng: Hãy vững lòng, đứng dậy, Ngài gọi ngươi.
50⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥⲥⲉⲧ ⲡⲉϥ⳿ϩⲃⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥϥⲟϫϥ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ⲁϥ⳿ⲓ ϩⲁ Ⲓⲏ̅ⲥ̅
50Người mù bỏ áo ngoài, bước tới đến cùng Đức Chúa Jêsus.
51ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉⲧⲉⲕⲟⲩⲁϣϥ ⳿ⲛⲧⲁⲁⲓϥ ⲛⲁⲕ ⲡⲓⲃⲉⲗⲗⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲣⲁⲃⲃⲟⲩⲛⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲁⲛⲁⲩ ⳿ⲙⲃⲟⲗ.
51Đức Chúa Jêsus bèn cất tiếng phán rằng: Ngươi muốn ta làm chi cho ngươi? Người mù thưa rằng: Lạy thầy, xin cho tôi được sáng mắt.
52ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲙⲁϣⲉⲛⲁⲕ ⲡⲉⲕⲛⲁϩϯ ⲡⲉⲧⲁϥⲛⲁϩⲙⲉⲕ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲙⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱϥ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲙⲱⲓⲧ.
52Đức Chúa Jêsus phán: Đi đi, đức tin ngươi đã chữa lành ngươi rồi. (10-53) Tức thì người mù được sáng mắt, và đi theo Đức Chúa Jêsus trên đường.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.