ⳘⲀⲢⲔⲞⲚ
Chapter 9

ⳘⲀⲢⲔⲞⲚ

Coptic New Testament

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⳘⲀⲢⲔⲞⲚ 9

Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲧ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲙⲁ ⳿ⲛⲥⲉⲛⲁϫⲉⲙϯⲡⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲙⲟⲩ ⲁⲛ ϣⲁⲧⲟⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲫϯ ⳿ⲉⲁⲥ⳿ⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩϫⲟⲙ ..
1Ngài lại phán cùng môn đồ rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, trong những người đứng đây, có mấy kẻ chẳng chết trước khi chưa thấy nước Đức Chúa Trời lấy quyền phép mà đến.
2ⲟⲩⲟϩ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲋ̅ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲁϥϭⲓ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲙⲠⲉⲧⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ Ⲓⲁⲕⲱⲃⲟⲥ ⲛⲉⲙ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲟⲗⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲟⲩⲧⲱⲟⲩ ⲉϥϭⲟⲥⲓ ⲥⲁ⳿ⲡⲥⲁ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧⲟⲩ ⲁϥϣⲟⲃⲧϥ ⳿ⲙⲡⲟⲩ⳿ⲙⲑⲟ ..
2Khỏi sáu ngày, Đức Chúa Jêsus đem Phi-e-rơ, Gia-cơ, và Giăng đi tẻ với Ngài lên núi cao; và Ngài hóa hình trước mặt ba người.
3ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉϥ⳿ϩⲃⲱⲥ ⲁⲩϣⲱⲡⲓ ⲉⲩⲫⲟⲣⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲟⲩⲭⲓⲱⲛ ⲉⲩⲟⲩⲟⲃϣ ⳿ⲉⲙⲁϣⲱ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⲣⲁϧⲧ ⲉⲧϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⲉⲑⲣⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲃⲁϣ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ..
3Aùo xống Ngài trở nên sáng rực và trắng tinh chói lòa, đến nỗi chẳng có thợ phiếu nào ở thế gian phiếu được trắng như vậy.
4ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲟⲩⲟⲛϩⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲏ̇ⲗⲓⲁⲥ ⲛⲉⲙ Ⲙⲱ⳿ⲩⲥⲏⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ..
4Ê-li và Môi-se hiện ra, nói chuyện cùng Đức Chúa Jêsus.
5ⲟⲩⲟϩ ⲧⲟⲧⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⲣⲁⲃⲃⲓ ⲛⲁⲛⲉⲥ ⲛⲁⲛ ⳿ⲛⲧⲉⲛϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲙⲁ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉⲛⲑⲁⲙⲓ⳿ⲟ ⳿ⲛⲅ̅ ⳿ⲛ⳿ⲥⲕⲩⲛⲏ ⲟⲩ⳿ⲓ ⲛⲁⲕ ⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲙⲘⲱ⳿ⲩⲥⲏⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲎ̇ⲗⲓⲁⲥ ..
5Phi-e-rơ bèn cất tiếng thưa cùng Đức Chúa Jêsus rằng: Lạy thầy, chúng ta ở đây tốt lắm; hãy đóng ba trại, một cái cho thầy, một cái cho Môi-se, và một cái cho Ê-li.
6ⲛⲁϥ⳿ⲉⲙⲓ ⲅⲁⲣ ⲁⲛ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉⲧⲉϥⲛⲁ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲁⲩϣⲱⲡⲓ ⲅⲁⲣ ⲉⲩⲙⲉϩ ⳿ⲛϩⲟϯ ..
6Vì Phi-e-rơ không biết mình nói chi, tại cả ba đều sợ hãi.
7ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩϭⲏⲡⲓ ⲉⲥⲉⲣϧⲏⲓⲃⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩ⳿ⲥⲙⲏ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ϯϭⲏⲡⲓ ϫⲉ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⲡⲁϣⲏⲣⲓ ⲡⲁⲙⲉⲛⲣⲓⲧ ⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛⲥⲱϥ ..
7Lại có một đám mây bao phủ lấy; và từ đám mây có tiếng phán rằng: Người nầy là Con rất yêu dấu của ta, hãy vâng nghe người.
8ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩϫⲟⲩϣⲧ ⳿ⲉⲝⲁⲡⲓⲛⲁ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⳿ⲉⲒⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ..
8Thình lình, các môn đồ ngó quanh quất, chẳng thấy ai nữa, chỉ còn một mình Đức Chúa Jêsus ở với mình mà thôi.
9ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓ ⲡⲓⲧⲱⲟⲩ ⲁϥϩⲟⲛϩⲉⲛ ⳿ⲉⲧⲟⲧⲟⲩ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩ⳿ϣⲧⲉⲙⲥⲁϫⲓ ϧⲁⲧⲉⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲁⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡ̇ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲪ̇ⲣⲱⲙⲓ ⲧⲱⲛϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲑⲙⲱⲟⲩⲧ ..
9Khi từ trên núi xuống, Ngài cấm môn đồ đừng nói lại với ai những điều mình đã thấy, cho đến chừng nào Con người từ kẻ chết sống lại.
10ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⲉⲩⲕⲱϯ ⲛⲉⲙ ⳿ⲛⲛⲟⲩ⳿ⲉⲣⲏⲟⲩ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉ ⲡⲓⲧⲱⲛϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲑⲙⲱⲟⲩⲧ ..
10Vậy, môn đồ ghi nhớ lời ấy, và hỏi nhau sự từ kẻ chết sống lại là gì.
11ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϣⲉⲛϥ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉⲟⲩ ⲛⲓⲥⲁϧ ⲥⲉϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ϩⲱϯ ⲡⲉ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲏ̇ⲗⲓⲁⲥ ⳿ⲓ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ..
11Lại hỏi Ngài rằng: Sao các thầy thông giáo nói rằng: Ê-li phải đến trước?
12⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ Ⲏ̇ⲗⲓⲁⲥ ⲙⲉⲛ ⳿ϥⲛⲁ⳿ⲓ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥⲛⲁⲧⲁⲫⲉ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲱⲥ ⳿ⲥ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ⳿ⲉϫⲉⲛ Ⲡ̇ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲪ̇ⲣⲱⲙⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥϭⲓ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛϧⲓⲥⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲟⲩϣⲟϣϥ ..
12Ngài đáp rằng: Thật Ê-li phải đến trước sửa lại mọi việc. Vậy thì sao có chép về Con người rằng Ngài phải chịu khổ nhiều và bị khinh dể ư?
13ⲁⲗⲗⲁ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ Ⲏ̇ⲗⲓⲁⲥ ⲁϥ⳿ⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⲛⲁϥ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲟⲩⲟⲩⲁϣϥ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ⳿ⲉϫⲱϥ ..
13Vả, ta nói cùng các ngươi, Ê-li đã đến rồi, người ta đãi người theo ý muốn mình, y như lời đã chép về việc người vậy.
14ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ϩⲁ ⲛⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲟⲩⲙⲏϣ ⲉϥⲟϣ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲕⲱϯ ⲟⲩⲟϩ ϩⲁⲛⲥⲁϧ ⲉⲩⲕⲱϯ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ..
14Đức Chúa Jêsus với ba người đến cùng các môn đồ khác, thì thấy đoàn dân rất đông vây chung quanh, và mấy thầy thông giáo đang cãi lẽ với các môn đồ ấy.
15ⲟⲩⲟϩ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ⲡⲓⲙⲏϣ ⲧⲏⲣϥ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲁⲩⲉⲣϩⲟϯ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩϭⲟϫⲓ ⲛⲁⲩⲉⲣⲁⲥⲡⲁⲍⲉⲥⲑⲉ ⳿ⲙⲙⲟϥ ..
15Cả đoàn dân nầy vừa thấy Ngài, liền lấy làm lạ, thảy đều chạy đến chào Ngài.
16ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲉⲛⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲁ ⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲟⲩ ..
16Ngài bèn hỏi rằng: Các ngươi cãi lẽ với môn đồ về việc gì?
17ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲓⲙⲏϣ ϫⲉ ⳿ⲫⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲁⲓⲉⲛ ⲡⲁϣⲏⲣⲓ ϩⲁⲣⲟⲕ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲛⲁⲧⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲁϥ ..
17Một người trong đám đông thưa rằng: Lạy thầy, tôi đã đem con trai tôi tới cho thầy; nó bị quỉ câm ám,
18ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉⲧⲉϥⲛⲁⲧⲁϩⲟϥ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ϣⲁϥⲉⲛϥ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲣⲱϥ ϫⲉϣ⳿ⲥⲫⲏⲓϯ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉϥ⳿ϧⲣⲁϫⲣⲉϫ ⳿ⲛⲛⲉϥⲛⲁϫϩⲓ ⲟⲩⲟϩ ϣⲁϥϣⲱⲟⲩ⳿ⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲓϫⲟⲥ ⳿ⲛⲛⲉⲕⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩϩⲓⲧϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲟⲩ⳿ϣϫⲉⲙϫⲟⲩ ..
18không cứ chỗ nào quỉ ám vào thì làm cho nổi kinh phong, sôi bọt mồm, nghiến răng, rồi nó mòn mỏi đi; tôi đã xin môn đồ thầy đuổi quỉ ấy, song đuổi không được.
19ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲱ ⲡⲓϫⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲁⲑⲛⲁϩϯ ϣⲁ ⳿ⲑⲛⲁⲩ ϯⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⲛⲉⲙⲱⲧⲉⲛ ϣⲁ ⳿ⲑⲛⲁⲩ ϯⲛⲉⲁⲣ⳿ⲁⲛⲁⲭⲉⲥⲑⲉ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲁⲛⲓⲧϥ ϩⲁⲣⲟⲓ ..
19Đức Chúa Jêsus bèn đáp rằng: Hỡi dòng dõi chẳng tin kia, ta sẽ ở cùng các ngươi cho đến chừng nào? Ta sẽ chịu các ngươi cho đến khi nào? Hãy đem con đến cho ta.
20ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲉⲛϥ ϩⲁⲣⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ⲁϥ⳿ϣⲧⲉⲣⲑⲱⲣϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥϩⲉⲓ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⲛⲁϥ⳿ⲥⲑⲉⲣⲧⲉⲣ ⲡⲉ ⳿ⲉⲣⲉ ⲣⲱϥ ϫⲉϣ⳿ⲥⲫⲏⲓϯ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ..
20Chúng bèn đem đứa trẻ cho Ngài. Đứa trẻ vừa thấy Đức Chúa Jêsus, tức thì quỉ vật mạnh nó, nó ngã xuống đất, rồi lăn lóc sôi bọt miếng ra.
21ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲉⲛ ⲡⲉϥⲓⲱⲧ ϫⲉ ⲓⲥ ⲟⲩⲏⲣ ⳿ⲛ⳿ⲭⲣⲟⲛⲟⲥ ⲓⲥϫⲉⲛ ⳿ⲉⲧⲁ ⲫⲁⲓ ϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲓⲥϫⲉⲛ ⲧⲉϥⲙⲉⲧ⳿ⲁⲗⲟⲩ ..
21Đức Chúa Jêsus hỏi cha nó rằng: Điều đó xảy đến cho nó đã bao lâu? Người cha thưa rằng: Từ khi nó còn nhỏ.
22ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲥⲟⲡ ϣⲁϥϩⲓⲧϥ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ⲭⲣⲱⲙ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲙⲱⲟⲩ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥⲧⲁⲕⲟϥ ⲁⲗⲗⲁ ⲡⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲁⲣⲓⲃⲟ⳿ⲏⲑⲓⲛ ⳿ⲉⲣⲟⲛ ⳿ⲉⲁⲕϣⲉⲛϩⲏⲧ ⳿ⲉϫⲱⲛ ..
22Quỉ đã lắm phen quăng nó trong lửa và dưới nước, để giết nó đi; nhưng nếu thầy làm được việc gì, xin thương xót chúng tôi và giúp cho!
23Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉ ϫⲉ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲟⲩⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲛϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲑⲛⲁϩϯ ..
23Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Sao ngươi nói: Nếu thầy làm được? Kẻ nào tin thì mọi việc đều được cả.
24ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ⲁϥⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ Ⲫ̇ⲓⲱⲧ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲁⲗⲟⲩ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲉⲣⲙⲱⲟⲩ⳿ⲓ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ϯⲛⲁϩϯ Ⲡ⳪ ⳿ⲁⲣⲓⲃⲟ⳿ⲏⲑⲓⲛ ⳿ⲉⲧⲁⲙⲉⲧⲁⲑⲛⲁϩϯ ..
24Tức thì cha đứa trẻ la lên rằng: Tôi tin; xin Chúa giúp đỡ trong sự không tin của tôi!
25⳿ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⲡⲓⲙⲏϣ ϭⲟϫⲓ ⲁϥⲉⲣ⳿ⲉⲡⲓⲧⲓⲙⲁⲛ ⳿ⲙⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲛ⳿ⲁⲕⲁⲑⲁⲣⲧⲟⲛ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲡⲓⲁⲧⲥⲁϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲕⲟⲩⲣ ⳿ⲙⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ ϯⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ⳿ⲁⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉⲣϣⲉ ϫⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲣⲟϥ ..
25Khi Đức Chúa Jêsus thấy dân chúng chạy đến đông, thì Ngài quở trách tà ma và phán cùng nó rằng: Hỡi quỉ câm và điếc, ta biểu mầy phải ra khỏi đứa trẻ nầy, đừng ám nó nữa.
26ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ϣⲧⲉⲣⲑⲱⲣϥ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲏϣ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲣ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲟⲩⲣⲉϥⲙⲱⲟⲩⲧ ϩⲱⲥⲧⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲙⲏϣ ϫⲟⲥ ϫⲉ ⲁϥⲙⲟⲩ ..
26Quỉ bèn la lớn tiếng lên, vật đứa trẻ mạnh lắm mà ra khỏi; đứa trẻ trở như chết vậy, nên nỗi nhiều người nói rằng: Nó chết rồi.
27Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥϫⲓϫ ⲁϥⲧⲟⲩⲛⲟⲥϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲧⲱⲛϥ ..
27Nhưng Đức Chúa Jêsus nắm tay nó, nâng lên; thì nó đứng dậy.
28ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲉⲛⲁϥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲉϥⲏⲓ ⳿ⲁ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲇⲉ ϣⲉⲛϥ ⲥⲁ⳿ⲡⲥⲁ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉⲟⲩ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⳿ⲙⲡⲉⲛ⳿ϣϫⲉⲙϫⲟⲙ ⳿ⲛϩⲓⲧϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ..
28Khi Đức Chúa Jêsus vào nhà rồi, môn đồ hỏi riêng Ngài rằng: Sao chúng tôi đuổi quỉ ấy không được?
29ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲡⲁⲓⲅⲉⲛⲟⲥ ⳿ⲙⲙⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭⲏ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲛⲏⲥⲧⲓ⳿ⲁ ..
29Ngài đáp rằng: Nếu không cầu nguyện, thì chẳng ai đuổi thứ quỉ ấy ra được.
30ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲛⲁϥⲥⲓⲛⲓ⳿ⲱⲟⲩ ⲡⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲉⲛ ϯⲄⲁⲗⲓⲗⲉ⳿ⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲟⲩⲱϣ ⲁⲛ ⲡⲉ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲉⲙⲓ ..
30Đoạn, đi khỏi đó, trải qua xứ Ga-li-lê, Đức Chúa Jêsus không muốn cho ai biết.
31ⲛⲁϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲅⲁⲣ ⲡⲉ ⳿ⲛⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ Ⲡ̇ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲪ̇ⲣⲱⲙⲓ ⲥⲉⲛⲁⲧⲏⲓϥ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿⳿ⲉⲛⲉⲛϫⲓϫ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲉⲛⲁϧⲟⲑⲃⲉϥ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲅ̅ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ϥⲛⲁⲧⲱⲛϥ ..
31Vì Ngài dạy các môn đồ rằng: Con người sẽ bị nộp trong tay người ta, họ sẽ giết đi; Ngài bị giết đã ba ngày rồi, thì sẽ sống lại.
32⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲛⲁⲩⲟⲓ ⳿ⲛⲁⲧⲉⲙⲓ ⳿ⲉⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲉⲣϩⲟϯ ⳿ⲉϣⲉⲛϥ ⲡⲉ ..
32Nhưng môn đồ không hiểu lời ấy, lại sợ không dám hỏi Ngài.
33ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲔⲁⲫⲁⲣⲛⲁⲟⲩⲙ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲓⲏⲓ ⲛⲁϥϣⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲟⲩ ⳿ⲉⲛⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲙⲟⲕⲙⲉⲕ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϩⲓ ⳿ⲫⲙⲱⲓⲧ ..
33Đến thành Ca-bê-na-um, đang ở trong nhà, Ngài hỏi môn đồ rằng: Lúc đi đường, các ngươi nói chi với nhau?
34⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲛⲁⲩⲭⲱ ⳿ⲛⲣⲱⲟⲩ ⲛⲁⲩⲥⲁϫⲓ ⲅⲁⲣ ⲡⲉ ⲛⲉⲙ ⳿ⲛⲛⲟⲩ⳿ⲉⲣⲏⲟⲩ ϩⲓ ⳿ⲫⲙⲱⲓⲧ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲡⲉ ⲡⲓⲛⲓϣϯ ..
34Môn đồ đều làm thinh; vì dọc đường đã cãi nhau cho biết ai là lớn hơn trong bọn mình.
35ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥϩⲉⲙⲥⲓ ⲁϥⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲡⲓ ⲓ̅ⲃ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲫⲏⲉⲑⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉⲉⲣϩⲟⲩⲓⲧ ⲉϥ⳿ⲉⲉⲣϧⲁ⳿ⲉ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲛⲉⲙ ⲇⲓ⳿ⲁⲕⲱⲛ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ..
35Ngài bèn ngồi, kêu mười hai sứ đồ mà phán rằng: Nếu ai muốn làm đầu, thì phải làm rốt hết và làm tôi tớ mọi người.
36ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥϭⲓ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⲁϥⲧⲁϩⲟϥ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ϧⲉⲛ ⲧⲟⲩⲙⲏϯ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ..
36Đoạn, Ngài bắt một đứa trẻ để ở giữa môn đồ; rồi ẵm nó trong tay, mà phán rằng:
37ϫⲉ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁϣⲉⲡ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲛⲁⲓ⳿ⲁⲗⲱⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⳿ⲉⲡⲁⲣⲁⲛ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉⲧⲉϥϣⲱⲡ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲧϣⲱⲡ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲁⲛ ⲡⲉⲧⲉϥϣⲱⲡ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⲁⲗⲗⲁ ⲁϥϣⲱⲡ ⳿ⲙⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁϥⲧⲁⲟⲩⲟⲓ ..
37Hễ ai vì danh ta tiếp một đứa trong những đứa trẻ nầy, tức là tiếp ta; còn ai tiếp ta, thì chẳng phải tiếp ta, bèn là tiếp Đấng đã sai ta vậy.
38ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ϫⲉ ⳿ⲫⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲁⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲟⲩⲁⲓ ⲉϥϩⲓ ⲇⲉⲙⲱⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲉⲕⲣⲁⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲛⲧⲁϩⲛⲟ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϫⲉ ⳿ⲛ⳿ϥⲟⲩⲉϩ ⳿ⲛⲥⲱⲛ ⲁⲛ ..
38Giăng thưa cùng Ngài rằng: Lạy thầy, chúng tôi từng thấy có người lấy danh thầy mà trừ quỉ, thì chúng tôi đã cấm, vì họ không theo chúng ta.
39Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲧⲁϩⲛⲟ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⲅⲁⲣ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲟⲩϫⲟⲙ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲁⲣⲁⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥϫⲉⲙϫⲟⲙ ⳿ⲛⲭⲱⲗⲉⲙ ⳿ⲉⲥⲁϫⲓ ⲉϥϩⲱⲟⲩ ϧⲁⲣⲟⲓ ..
39Đức Chúa Jêsus phán rằng: Đừng cấm làm chi; vì chẳng ai cùng trong một lúc, vừa nhân danh ta làm phép lạ, vừa nói xấu ta được.
40ⲫⲏ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲧⲉ ⳿ⲛ⳿ϥϯⲟⲩⲃⲏⲛ ⲁⲛ ⲁϥϯ ⳿ⲉϫⲱⲛ ..
40Hễ ai không nghịch cùng ta là thuộc về ta.
41ⲫⲏ ⲅⲁⲣ ⲉⲑⲛⲁ⳿ⲧⲥⲉ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲁⲫⲟⲧ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲣⲁⲛ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲛⲁ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⳿ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ⲛⲛⲉϥⲧⲁⲕⲟ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉϥⲃⲉⲭⲉ ..
41Còn ai nhân danh ta mà cho các ngươi một chén nước, vì các ngươi thuộc về Đấng Christ, quả thật, ta nói cùng các ngươi, người ấy sẽ không mất phần thưởng mình đâu.
42ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁⲉⲣ⳿ⲥⲕⲁⲛⲇⲁⲗⲓⲍⲉⲥⲑⲉ ⳿ⲛⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲛⲁⲓⲕⲟⲩϫⲓ ⲉⲑⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⲛⲁⲛⲉⲥ ⲛⲁϥ ⲙⲁⲗⲗⲟⲛ ⳿ⲉⲉϣ ⲟⲩ⳿ⲱⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲩⲗⲟⲛ ⳿ⲉϧⲏⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲟⲩϩⲓⲧϥ ⳿ⲉ⳿ⲫⲓⲟⲙ ..
42Nhưng hễ ai làm cho một đứa trong những đứa nhỏ nầy đã tin, phải sa vào tội lỗi, thì thà buộc cối đá lớn vào cổ nó mà bỏ xuống biển còn hơn.
43ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⳿ⲛⲧⲉ ⲧⲉⲕϫⲓϫ ⲉⲣ⳿ⲥⲕⲁⲛⲇⲁⲗⲓⲍⲉⲥⲑⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ϫⲟϫⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲛⲁⲛⲉⲥ ⲅⲁⲣ ⲛⲁⲕ ⳿ⲛⲧⲉⲕ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲓⲱⲛϧ ⲉⲕⲟⲓ ⳿ⲛϫⲁϭⲏ ⲓⲉ ⳿ⲉⲣⲉ ϫⲓϫ ⲃ̅ϯ ⳿ⲉⲣⲟⲕ ⳿ⲛⲧⲉⲕϣⲉ ⳿ⲉϯⲅⲉⲉⲛⲛⲁ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ⲭⲣⲱⲙ ⳿ⲛⲁⲧϭⲉⲛⲟ ..
43Nếu tay ngươi làm cho ngươi phạm tội, hãy chặt nó đi; thà rằng một tay mà vào sự sống, còn hơn đủ hai tay mà sa xuống địa ngục, trong lửa chẳng hề tắt.
44ⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲡⲁⲣⲉ ⲡⲟⲩϥⲉⲛⲧ ⲙⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲟⲩ⳿ⲭⲣⲱⲙ ⳿ⲙⲡⲁϥϭⲉⲛⲟ ..
44Đó là nơi sâu bọ của chúng nó chẳng hề chết, và là nơi lửa chẳng hề tắt.
45ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⳿ⲛⲧⲉ ⲧⲉⲕϭⲁⲗⲟϫ ⲉⲣ⳿ⲥⲕⲁⲛⲇⲁⲗⲓⲍⲉⲥⲑⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ϫⲟϫⲥ ϩⲓⲧⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲛⲁⲛⲉⲥ ⲛⲁⲕ ⳿ⲛⲧⲉⲕ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲓⲱⲛϧ ⲉⲕⲟⲓ ⳿ⲛϭⲁⲗⲉ ⳿⳿ⲉϩⲟⲧⲉ ⳿ⲉⲣⲉ ⲟⲩⲟⲛ ϭⲁⲗⲟϫ ⳿ⲥⲛⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲕ ⳿ⲛⲥⲉϩⲓⲧⲕ ⳿ⲉϯⲅⲉⲉⲛⲛⲁ ..
45Lại nếu chân ngươi làm cho ngươi phạm tội, hãy chặt nó đi; thà rằng què chân mà vào sự sống, còn hơn đủ hai chân mà bị quăng vào địa ngục.
46ⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲡⲁⲣⲉ ⲡⲟⲩϥⲉⲛⲧ ⲙⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲟⲩ⳿ⲭⲣⲱⲙ ⳿ⲙⲡⲁϥϭⲉⲛⲟ ..
46Đó là nơi sâu bọ của chúng nó chẳng hề chết, và là nơi lửa chẳng hề tắt.
47ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉⲕⲃⲁⲗ ⲉⲣ⳿ⲥⲕⲁⲛⲇⲁⲗⲓⲍⲉⲥⲑⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ⲫⲟⲣⲕϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲛⲁⲛⲉⲥ ⲛⲁⲕ ⳿ⲛⲧⲉⲕ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲫϯ ⳿ⲉⲟⲩⲃⲁⲗ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⳿ⲉⲧⲉⲣⲟⲕ ⳿⳿ⲉϩⲟⲧⲉ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⲃⲁⲗ ⲃ̅ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ⳿ⲛⲥⲉϩⲓⲧⲕ ⳿ⲉϯⲅⲉⲉⲛⲛⲁ ..
47Còn nếu mắt ngươi làm cho ngươi phạm tội, hãy móc nó đi; thà rằng chỉ một mắt mà vào nước Đức Chúa Trời, còn hơn đủ hai mắt mà bị quăng vào địa ngục,
48ⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲡⲁⲣⲉ ⲡⲟⲩϥⲉⲛⲧ ⲙⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲟⲩ⳿ⲭⲣⲱⲙ ⳿ⲙⲡⲁϥϭⲉⲛⲟ ..
48đó là nơi sâu bọ của chúng nó chẳng hề chết và là nơi lửa chẳng hề tắt.
49ⲟⲩⲟⲛ ⲅⲁⲣ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉϣⲁⲩⲙⲟⲗϩϥ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲭⲣⲱⲙ ⲟⲩⲟϩ ϣⲱⲧ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉϣⲁⲩⲙⲟⲩⲗϩϥ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ϩⲙⲟⲩ ..
49Vì mỗi người sẽ bị muối bằng lửa.
50ⲛⲁⲛⲉ ⲡⲓ⳿ϩⲙⲟⲩ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓ⳿ϩⲙⲟⲩ ⲉⲣⲁⲧ⳿ϩⲙⲟⲩ ⳿ⲉϣⲁⲩⲙⲟⲗϩϥ ϧⲉⲛ ⲟⲩ ⲙⲁⲣⲉ ⳿ϩⲙⲟⲩ ϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲣⲓϩⲓⲣⲏⲛⲏ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲣⲏⲟⲩ .
50Muối là vật tốt, nhưng nếu muối mất mặn đi, thì lấy chi làm cho mặn lại được? 9-51 Các ngươi phải có muối trong lòng mình, lại phải hòa thuận cùng nhau.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.